Swordman

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Swordman là dòng nghề chính trực chuyên về tank và cận chiến. Họ có thể chất và tinh thần mạnh mẽ và rất thích hợp với vị trí lãnh đạo. Swordman rất uyển chuyển trong chiến đấu, vì thế họ có thể công và thủ điều được. Swordman tham gia chiến đấu để đáp lại lời kêu gọi bảo vệ vương quốc của Vua Tristan Đệ Tam.

Đổi nghề

  • Khi bạn đạt tới Job Level 10, thì bạn có thể đổi thành Swordman tại hội Swordman ở Izlude tọa độ (izlude 52,137). Bạn hãy nói chuyện với Swordman NPC sau bàn tiếp tân và ông ấy sẽ chuyển bạn thành Swordman. Ngoài ra ông ấy cũng sẽ tặng thêm cho bạn một Novice Falchion.

Build

Để tăng stat cho đúng trước tiên bạn cần phải quyết định Job cuối cùng bạn muốn là gì và build của nhân vật đó theo hướng công, thủ hay hỗ trợ. Rồi từ đó mới tăng các stat cho phù hợp với build đó.

Ví dụ:

  • Swordman có thể trở thành Lork Knight hoặc Paladin (Các stat quan trọng thườn là STR, AGI, VIT, DEX)
  • Thief có thể trở thành Assassin Cross hoặc Stalker (Các stat quan trong thường là STR, AGI, LUK, DEX)
  • Archer có thể trở thành Sniper hoăc Gypsy / Minstrel (Các stat quan trong thường là AGI, LUX, DEX)
  • Merchant có thể trở thành Master Smith hoặc Biochemist (Các stat quan trong thường là STR, AGI, VIT, DEX và thỉnh thoảng LUK)
  • Acolyte có thể trở thành High Priest hoặc Champion (INT, VIT, DEX)
  • Mage có thể trở thành High Wizard hoặc Schooler (INT, VIT, DEX)

Stat

  • STR: tăng ATK và giới hạn trọng lượng.
  • AGI: tăng ASPD, Flee rate và Soft DEF.
  • VIT: tăng Max HP, lượng HP hồi phục tự nhiên, lượng HP hồi phục khi dùng các vật phẩm hồi phục HP, sức đề kháng Status Effect, Soft DEF và Soft MDEF.
  • INT: tăng SP,lượng SP hồi phục tự nhiên, lượng SP hồi phục khi dùng các vật phẩm hồi phục S, sức đề kháng Status Effect và Soft MDEF.
  • DEX: tăng Hit, ATK, MATK, Soft MDEF và giảm Cast Time.
  • LUK: tăng Critical hit rate, Hit rate, Flee rate, ATK, MATK, Perfect Dodge và sức đề kháng Status Effect.

Bạn có thể xem thông tin chi tiết về các Stat tại trang Stat.

Trang Bị

Swordman có thể sử dụng được rất nhiều loại vũ khí, nhưng không phải tất cả điều hữu dụng. Thông thường loại vũ khí được Swordman sử dụng thay đổi tùy theo Level.

  • Dao găm (Dagger): là dòng vũ khí hạng nhẹ. Chúng cho phép Swordman tấn công nhanh hơn và linh động hơn nhưng không thể gây ra sát thương cao cho các quái vật cở vừa và lớn. Đối với các quái vật cở nhỏ thì lượng sát thương gây ra bởi Dagger là 100%. Swordan cũng có thể sử dụng Dagger chung với khiên (Shield) để gia tăng khả năng phòng thủ.
  • Kiếm một tay (One Handed Sword): là dòng vũ khí hạng nhẹ. Chúng cho phép Swordman tấn công nhanh hơn và linh động hơn và có thể gây ra sát thương cao cho các quái vật cở vừa và lớn. Tốc độ tấn công (ASPD) của kiếm một tay sẽ nhanh hơn cả Dao găm khi Swordman trở thành Knight hoặc Crusader. Kiếm một tay có thể được sử dụng chung với khiên (Shield).
  • Kiếm hai tay (Two Handed Sword): loại vũ khí này thường không thông dụng lắm với Swordman trong giai đoạn đầu vì tốc độ tấn công (ASPD) khá chậm và không thể sử dụng chung được với khiên (Shield). Tuy nhiên, với Knight thì loại vũ khí này trở nên thông dụng hơn vì Knight có skill Two Hand Quicken.
  • Thương (Spear): ngoại trừ lợi thế có thể tấn công kẻ địch từ xa thì thương cũng giống như kiếm hai tay không thông dụng lắm với Swordman trong giai đoạn đầu vì tốc độ tấn công (ASPD) rất chậm. Thông thường, thương một tay (One Handed Spear) thường được sự dụng bởi Knight và thương hai tay (Two Handed Spear) thường được sử dụng bởi Crusader để sử dụng skill Holy Cross.
  • Các Vũ khí khác: Chùy (Mace) có tốc độ tấn công (ASPD) chậm hơn dao găm (Dagger) và kiếm một tay (One Handed Sword) nhưng nhanh hơn rìu (Axe), kiếm hai tay (Two Handed Sword) và thương (Spear). Còn với rìu (Axe) thì nó chỉ tương đối nhanh hơn thương (Spear) một chút.

Skill

Skill Mô tả Level Loại Skill
Bash.png Bash Tấn công mục tiêu và gây sát thương từ 130~400% với mức chính xác tăng thêm từ 5~50%. 10 Tấn công
Endure.png Endure Cho phép nhân vật không bị khựng lại khi trúng đòn. Chịu đựng tối đa đươc 7 đòn trong khoản từ 10~37 giây. Tăng MDEF từ 1~10 khi được kích hoạt. 10 Chủ động
Increase HP Recovery.png Increase HP Recovery Hồi phục HP ngay cả lúc đang di chuyển. Tăng cao hiệu quả của các vật phẩm hồi phục HP cũng như kỹ năng Aid Potion của Alchemist từ 10~100%. 10 Thụ động
Magnum Break.png Magnum Break Gây ra sát thương thuộc tính lửa từ ×120~300% lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 5×5 ô xung quanh nhân vật với mức chính xác được tăng thêm từ 10~100%. 10 Tấn công
Provoke.png Provoke Tăng mức sát thương của kẻ địch lên từ 5~32% và giảm khả năng phòng thủ DEF của họ xuống từ 10~55% với cơ hội thành công từ 53~80%. 10 Chủ động
Sword Mastery.png Sword Mastery Tăng thêm sát thương ATK từ 4~40 khi sử dụng kiếm hoặc dao găm. 10 Passive
Two-Handed Sword Mastery.png Two-Handed Sword Mastery Tăng sát thương ATK từ 4~40 khi sử dụng kiếm 2 tay. 10 Thụ động
Skill Mô tả Level Loại Skill Job Level

tối thiểu

Quest
Berserk.png Berserk Tăng sát thương ATK lên 32% nhưng sẽ giảm 55% DEF khi lượng HP thấp hơn 25%. 1 Thụ động 30 Berserk Quest
Fatal Blow.png Fatal Blow Cho phép sử dụng skill Bash (level 6~10) và có cơ hội làm kẻ địch bị choáng. 1 Thụ động 30 Fatal Blow Quest
HP Recovery While Moving.png HP Recovery While Moving Cho phép tự động hồi phục HP khi đang di chuyển. 1 Thụ động 35 HP Recovery While Moving Quest

Job Bonus

Stat\Số Điểm +1 +2 +3 +4 +5 +6 +7
STR 2 14 33 40 47 49 50
AGI 30 46
VIT 6 18 38 42
INT
DEX 10 22 36
LUK 26 44

ASPD

Swordman có thể sử dụng được các loại ASPD potion sau:

  • 645.png Concentration
  • 656.png Awakening
  • 657.png Berserk
Equip Attack Speed From Novice
Tay không 156 0
Khiên (Shield) -5 +5
Dao găm (Dagger) -7 +8
Kiếm một tay (One Handed Sword) -7 +10
Kiếm hai tay (Two Handed Sword) -14 N/A
Rìu một tay (One Handed Axe) -15 −5
Rìu hai tay (Two Handed Axe) -20 N/A
Chùy (Mace) -10 0
Giáo một tay (One Handed Spear) -17 N/A
Giáo hai tay (Two Handed Spear) -25 N/A

Nguồn

irowiki