Rune Knight

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sơ lược

Rune Knight hay còn gọi là RK là nghề thứ 3 trong hệ thống kiếm sĩ. RK được biết tới với sự bền bỉ và sức tấn công cao tầm gần. Cộng thêm với skill Rune Mastery , họ có thể tăng sức tấn công và phòng thủ cao hơn nữa. So với nghề job 2, RK còn có thể cưỡi rồng. Giúp họ sử dụng được 1 trong những skill đặc biệt của Rk là Dragon Breath. Nhắc tới AOE thì có Ignition Break, giúp Rk có thể dọn sạch mobs trong diện rộng. Nếu bạn muốn tăng auto attack dmg như ngày xưa thì dùng Enchant Blade.

I.Stat

Sau đây là thông tin cho từng stat cần cho RK. bạn có thể bỏ qua nếu như bạn đã hiểu rõ từng stat cần sử dụng ra sao cho RK.

STR - Thông thường dành cho những ai ko theo Dragon-breath build. Bởi vì Str tăng melee-weapon attack. Str cũng thường đc sử dụng để nâng giới hạn vật phẩm mang trong người vì đa số các items và gears của RK thường rất nặng.

AGI - 1 stat cần thiết cho bất kể kiểu build nào vì agi ảnh hưởng tới tốc độ tấn công và sự gián đoạn hình ảnh. Tăng agi còn có thể ngăn được trạng thái bleeding và sleep.

VIT - Là 1 stat rất quan trọng trong Dragon Breath build. Vit giúp bạn tăng Hp cao hơn. Vit còn có thể chống lại Stun nếu bạn tăng 100 vit tổng cộng. Vì thế 100 vit trong mọi kiểu build là điều rất cần thiết.

INT - Rk cũng cần có Int cùng với những stat khác đặc biệt là với skill Dragon Breath. Vì Int tăng sp cần để xài skill, int đồng thời cũng giảm được trạng thái Silence và giảm cast time, giúp Rk có thể cast skill nhanh và liên tục.

DEX - Cùng với Int, thông thường nhiều kiểu build Rk sẽ tập trung vào dex. Vì dex tăng Hit rate và cast time (gấp 2 lần int), 1 ít ATK và ASPD. Nói chung là dex sẽ ảnh hưởng tới 1 vài kiểu build.

LUK - Đặc biệt dành cho kiểu Crit RK build. Crit build cũng khá phổ biến trong 1 vài trường hợp. Luk đồng thời cùng tăng ATK (3 luk = 1 atk). Nhìn chung bạn chỉ cần add luk với điểm stat còn sót lại nếu không theo Crit RK.

Tụi mình sẽ giới thiệu 3 kiểu build stat khác nhau trong bài hướng dẫn này. Nên nhớ là bạn có thể chỉnh sửa cách build stat tùy vào hoàn cảnh khác nhau sao cho để phù hợp với bạn. Chi tiết của từng stat sẽ đc giải thích thêm theo từng mục dưới đây sau:

Stat cho các build

Dragon Breath

  • STR 1 hoặc điểm còn sót lại
  • AGI 1 hoặc 30 - 90
  • INT 100 - 120
  • VIT 120
  • DEX 120
  • LUK 1

Spiral Pierce

  • STR 90 - 120
  • AGI 90 - 120
  • INT 1
  • VIT 100 VIT tổng cộng
  • DEX 120
  • LUK 1 hoặc điểm còn sót lại

Critical (Auto Attack)

  • STR 90 - 120
  • AGI 90 - 120
  • INT 1 hoặc điểm còn sót lại
  • VIT 100 VIT tổng cộng
  • DEX 1
  • LUK 120

II.Skill

Giới thiệu chung về từng skill của Job 1,2 và 3

Swordman Skill Tree

Sword Mastery (Cần 1 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Skill này dùng để tăng sức tấn công khi dùng kiếm 1 tay (One-handed Sword). Bạn cần nhớ là không có nhiều build sử dụng kiếm 1 tay nên skill này thường chỉ tăng để học những skill khác sau này.
Two-Handed Sword Mastery (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Tất cả 3 kiểu build sẽ được giới thiệu trong đây sẽ sử dụng kiếm 2 tay (Two-handed swords) nên bạn sẽ cần tăng tối đa skill này. Skill này cũng sẽ cần để học Parrying.
Increase HP Recovery (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Tốt nhất là nên tăng tối đa. Từng lv sẽ tăng hồi phục HP và song song đó cũng sẽ tăng tối đa khi bạn dùng thuốc tăng HP.
Bash (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Chủ yếu dùng để level nhanh hơn khi còn là kiếm sĩ. Nên tăng skill này tối đa để dmg mạnh hơn.
Provoke (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Chỉ cần thiết khi bạn cần nhử quái trong party. Hoặc dùng để nhử những quái vật Dạng kỹ năng: Thụ động. Nên nhớ là skill này không sử dụng được trên boss và thuộc tính Undead. Khó khăn của việc nhử từng con quái cũng là sự hạn chế của skill này. Dù sao thì bạn nên tăng tới 5 để học đc skill Endure.
Magnum Break (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill thứ 2 bạn có thể dùng để level khi còn là kiếm sĩ. Skill này thường là tấn công diện rộng và đẩy kẻ thù ra xa. Sử dụng skill này còn có tác dụng tăng sức tấn công với thuộc tính lửa trong vòng 10 giây.
Endure (Cần 3 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Giúp bạn không bị ngừng hay chùn chân lại khi nhử mobs. Thường được tăng chỉ để học skill Riding.

Knight Skill Tree

Spear Mastery (Cần 5 hoặc 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill này sẽ tăng dmg cao hơn nếu nhân vật của bạn cưỡi pet. Skill này thật sự không cần thiết lắm cho Kiếm sĩ trừ khi bạn dùng spear là vũ khí chính. Thường đc tăng 5 tới 10, cần có để học được skill Spiral Pierce của Lord Knight.
Pierce (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill dành riêng cho spear và dmg chỉ ở mức trung bình. Chỉ tốt hơn skill Bash khi bạn đánh Large size mobs. Chủ yếu tăng chỉ để học skill Spiral Pierce sau này.
Brandish Spear (Cần 0 hoặc 10 lvl)
gây it dmg hơn Bowling Bash. Dù sao thì tốt hơn cho AOE. Tùy vào bạn lựa chọn muốn tăng skill này hoặc tăng tối thiểu Blowing Bash.
Spear Stab (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill dành riêng cho spear, chỉ deal 1×1 splash dmg. Skill ít cần dùng tới nhiều so với những skill khác trừ khi bạn dùng spear. Cần tăng để học được Spiral Pierce.
Spear Boomerang (Cần 0 hoặc 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
1 dạng skill khác dành riêng cho spear. Có thể ném ra xa tới 13 ô. Bạn có thể sử dụng skill này để giữ khoảng cách với target. Nhìn chung không phải là skill thích hợp để level.
Two-Hand Quicken (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Tăng tốc độ tấn công của nhân vật khi sử dụng kiếm 2 tay (Two-Handed Sword). Skill này rất cần thiết cho những build sẽ giới thiệu sau này. Trạng thái có thể bị cancel với skill Quagmire hoặc Decrease Agility.
Auto Counter/Counter Attack (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill cho phép bạn chống lại kẻ tấn công mình trong thời gian cast phép. Chủ yếu deal critical dmg. Không thường xuyên dùng trong PvM. Dù sao cũng cần có skill này để học được Bowling Bash.
Bowling Bash (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Là 1 skill cải tiến từ Bash cộng thêm với AOE và trạng thái đẩy lùi. Deal dmg rất cao dù chỉ là skill của job 2. Nên tăng tối đa skill này để đi lv. (Sẽ giới thiệu thêm về những nơi không nên giùm Bowling bash sau này)
Riding (Cần 1 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Skill cần có để cưỡi gà. Giúp bạn di chuyển nhanh hơn và tăng weight limit. Mặc dù nó sẽ giảm tốc độ tấn công. Nếu bạn xài spear, nó sẽ bỏ qua size mod từ vũ khí.
Cavalry Mastery (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Skill cần thiết để lấy lại tốc độ tấn công giảm từ skill Riding. Tăng tối đa skill này sẽ giúp tốc độ tấn công của bạn trở lại bình thường.

Lord Knight Skill Tree

Aura Blade (Điểm còn sót lại)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Tăng dmg cơ bản trên tổng dmg dựa vào level. Dmg tăng được từ skill sẽ lờ đi target Def và flee. Cần tăng skill này để học được Bowling Bash.
Parrying (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill dành riêng cho kiếm 2 tay(Two-Handed Sword) giúp ngăn chặn tấn công vật lý. Rất tốt cho phòng thủ.
Concentration/Spear Dynamo (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Tăng sát thương gây ra và độ chính xác, tuy nhiên giảm phòng thủ vật lý. Dùng đồng thời với Endure , khi Endure đang kích hoạt, skill này sẽ tính thời gian hiệu liệu lại từ đầu.
Berserk (Cần 0 hoặc 1 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Giúp tăng tối đa dmg khi tấn công và HP. Trong khi xài skill này, bạn sẽ không xài được skill khác, vật phẩm, chat và sự phục hồi HP. Nó cũng sẽ rút 1 ít số lượng HP trong thời gian dùng skill. SP sẽ trở về 0 khi bắt đầu xài skill. Trạng thái skill sẽ bị hủy bỏ nếu party trong nhóm dùng Dispell hoặc Clearance trên người bạn. Chỉ học được skill này nếu job level là 50. Skill này chỉ có tác dụng tối đa với Critical build RK.
Spiral Pierce/Clashing Spiral (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill dành riêng cho Spear và Sword. Skill deal dmg chính sẽ được giới thiệu sau trong bài. Vũ khí càng nặng, dmg sẽ càng cao.

Rune Knight Skill Tree

Enchant Blade (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Tăng dmg vào các skill tự động, đồng thời dmg cũng sẽ tăng cao hơn từ MATK. Skill cần tăng để học Ignition Break.
Sonic Wave (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill deal dmg rất tốt tầm xa với cooldown trên mức trung bình. Có thể xài xen kẽ với Ignition Break trong khi đợi cooldown.
Death Bound (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Nâng cấp skill từ Auto Counter. Phản sát thương từ đối thủ. Tuy nhiên, bạn cũng sẽ nhận sát thương ngược lại vào người. Cần có skill này để học được Ignition Break
Hundred Spears (Cần 0 hoặc 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill này riêng cho spear nhưng ngược lại với Spiral Pierce bởi vì nếu bạn xài spear càng nhẹ, sát thương sẽ càng mạnh. Level của Spiral Spear càng cao thì sát thương càng cao. Cộng thêm vào cơ hội cast skill Spear Boomerang khi tấn công (nếu có học SB).
Wind Cutter (Cần 3 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
AoE skill và có cơ hội gây ra trạng thái Fear cho đối thủ. Ít khi cần dùng tới vì dmg tương đối thấp. Chỉ cần tăng skill này tới 3 để học được Ignition Break.
Ignition Break (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
AoE skill sát thương càng cao khi càng gần đối thù. Nếu bạn xài vũ khí thuộc tính lửa, dmg sẽ càng cao.
Dragon Training (Cần 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Skill cho phép bạn cưỡi rồng. Tăng skill càng cao, bạn sẽ lấy lại được tốc công tấn công bị giảm từ skill Cavalry Mastery khi cưỡi rồng. Skill level cao cũng sẽ tăng dmg từ skill Dragon Breath và Dragon Breath.
Dragon Breath (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Một trong những skill quan trọng của Rune Knight. Khi cưỡi rồng, gây sát thương thuộc tính lủa và cơ hội gây ra trạng thái Burning cho đối thủ. Skill này có công thức tính skill riêng phụ thuộc vào HP hiện có, tối đa, SP và ranged modifier.
Dragon Howling (Cần 0 hoặc điểm còn lại)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Gây ra trạng thái Fear trong bán kính cho phép vào đối thủ.
Rune Mastery (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Thụ động
Skil dùng để tạo rune. Từng rune có tác dụng khác nhau. Bạn có thể xem list tại đây here.
Phantom Thrust (Cần 0 hoặc 5 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Skill dành riêng cho Spear. Có tác dụng kéo đối thủ lại trong khi tấn công. Có thể dùng trong party member, kéo lại nhưng sẽ không gây sát thương.
Dragon Breath Water (Cần 10 lvl)
Dạng kỹ năng: Chủ động
Dragon Breath thuộc tính nước, có cơ hội gây ra trạng thái Freezing cho kẻ thù.

Dragon Breath Build Kiểu build dành riêng cho Dragon Breath and Dragon Breath Water. Skill sẽ có điểm mạnh và yếu như sau:

Ưu điểm: Khuyết điểm:
* AOE tốt

* Dễ build * Bền * Bỏ qua FLEE

* Thiếu tính sát thương tầm cao trên 1 đối thủ.

* Vô hiệu hóa với thuộc tính Lửa và Nước.

Dragon Breath Stats Công thức tính dmg của DB được tính như sau Skill Lv × (HP hiện tại ÷ 50 + Tổng SP ÷ 4) × Base Level ÷ 150 × (100 + [(Dragon Training Lv - 1) × 5]) ÷ 100

Bạn có thể kéo lên trên để tham khảo cách tăng stat.

  • STR: Không có tác dụng nhiều cho Dragon Breath build trừ khi bạn ghép với các kiểu build khác. Tăng Str cho Dragon breath chủ yếu chỉ để tăng weight limit.
  • AGI: Cải thiện ASPD khi bị gián đoạn từ hình ảnh. Chống lại trạng thái Bleeding.
  • VIT: Stat chính cho DB RK, Cải thiện dmg và sự sống còn.
  • INT: Tăng SP cho skill. Nhưng nên nhớ int ko tăng SP nhiều cho RK nên khuyến cáo nên xài thêm equips + SP.
  • DEX: Nên tăng chính xác 120 dex khi dùng Temporal DEX Boots [1]. Chi tiết sẽ được giải thích thêm.
  • LUK: Không cần thiết lắm cho kiểu build này.

Dragon Breath Equipment Nên nhớ là cả hai skill Dragon Breath and Dragon Breath Water dùng chung 1 công thức là Skill Lv × ( HP hiện có ÷ 50 + tổng SP ÷ 4) × Base Level ÷ 150 × (100 + [(Dragon Training Lv - 1) × 5]) ÷ 100

  1. 1 vài điều nên lưu ý khi chọn gears cho DB RK
  2. HP (VIT, max. HP, Hp căn bản) (vd như +100,+200+300)
  3. SP (INT, max. SP, Hp căn bản)
  4. Sát thương tầm xa (Expert Archer enchants, ranged damage increment)
  5. Giảm aftercast delay (Khi đi 1 mình)
  6. HP/SP leech.
  7. Không phụ thuộc vào
    • ATK (weapon, equip, % atk bonus)
    • MATK (weapon, equip, % matk bonus)
    • Sát thương không phụ thuộc vào race, element hoặc size.