Mechanic

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sơ lược

Mechanic là một dòng nghề linh hoạt với các kiểu build khác nhau. Bạn có thể build một nhân vật thật mạnh, hoặc build một nhân vật để farm đồ hoặc đơn giản để làm và bán đồ. Các skill của dòng nghề này cũng cho bạn một số lựa chọn khác nhau. Bạn có thể farm dễ dàng khi sử dụng Axe Tornado và Boomerang hoặc sử dụng Madogear để hổ trợ đồng đội và debuff đối thủ

Do các vũ khí làm ra bởi Mechanic đã bị lỗi thời, có thể bạn sẽ không không kiếm được nhiều Zeny như trước kia. Tuy nhiên khả năng nâng cấp vũ khí của bạn sẽ cao hơn các npc. Điều này có nghĩa là xác xuất thành công khi nâng cấp vũ khí của bạn sẽ cao hơn so với bình thường và bạn có thể kiếm được nhiều Zeny hơn từ việc bán vũ khí đã được nâng cấp.

Stats STR - một trong những chỉ số chính của Mechanic để giúp gia tăng sát thương vật lý ATK. Nó cũng cho phép bạn mang đươc thêm nhiều vật năng hơn đặt biệt là các trang bị của Madogear như Madogear fuel, linh kiên và cannon balls.

AGI - là môt chỉ số quan trong cho nhưng ai theo build Madogear để có 193 ASPD. Đối với những ai theo đường Axe Boomerang build, nhưng có thêm môt chút FLEE để né được đòn tấn công của đối thủ thì cũng hữu ích được phần nào.

VIT - có thêm DEF nhiều HP cũng rất quan trọng, đặc biệt là trong PVP. Nhưng đối với đánh quái thì Base VIT + Bonus VIT = 100 là được, khi đạt tới 100 VIT thì nhân vật của bạn sẽ có sức đề kháng lại một số trạng thái bất thường như Stun. Có thêm VIT sẽ làm skill Axe Tornado và Self Destruction được mạnh hơn.

INT - cho thếm SP (Spell point) và làm giảm variable cast time (VCT). Vì thế INT cũng rất quan trọng khi bạn theo đường Madogear build vì cần rất nhiều SP. Int cũng rất cần cho skill Self-Destruction của đường PVP build. Axe build thì cần it hơn, nhưng có thêm chút SP cũng giúp được ít nhiều cho đường build này.

DEX - giúp giảm variable cast time và tăng HIT rate (độ chính xác). Hầu hết các build đều cần 120 DEX để tận dụng bonus của Temporal Dex Boots. Đó là giảm fixed cast time (FCT) và tăng sát thương vật lý tầm xa. Đây là một trong nhưng các hữu hiệu nhất để tăng DPS (Damage Per Second) cho những ai theo đường Madogear build.

LUK - sẽ cho bạn thêm một ít ATK. Nếu bạn đã có 120 STR thì nên dừng tại đó và đừng tăng thêm nữa. Thay vì tăng STR để có thêm ATK, bạn hãy tăng LUK vì như vậy bạn sẽ tốn ít stats point hơn. Với mỗi 3 LUK bạn sẽ tăng thêm 1 ATK.

Merchant Skill

Skill Level Cần Thông Tin Thêm
Pushcart level 10 cho phép bạn mang thêm được 100 món đồ và có trọng lượng tối đa là 8000. Skill này cần phải có để cho phép bạn sử dụng các skill Cart Revolution, Cart Boost, Cart Termination, vân vân. Skill level càng cao thì tốc độ di chuyển của bạn sẽ được khôi phục càng nhiều. Khi ở level thì tốc độ di chuyển của bạn sẽ trở lại bình thường. Technically not a battle skill, but you need it for battle skills down the line. Skill này rất quan trong nếu bạn theo đường Madogear build vì bạn cần chổ để chưa trang bị và phụ kiện cho Madogear.
Mammonite level 10 nếu bạn muốn lấy skill Cart Termination, còn không thì nên giữ ở level 0. sử dụng từ 100~1000z để gây ra từ 150~600% ATK trên một đối thủ. Nếu bạn muốn có Cart Termination, thì bạn cần phải học Lv10 Mammonite. Nếu bạn theo đường Madogear build, thì skill Knuckle Boost cũng tương tự nhu vậy nhưng lại mạnh hơn nhiều.
Loud Exclamation STR +4 trong 5 phút. Skill này có đươc khi làm Quest
Cart Revolution bạn cần phải lấy skill Pushcart trước khi có thể lấy skill này. Gây thêm 150% ATK cho tất cả quái vật trong phạm vi tấn công là 3×3 ô và đẩy đối thủ lùi lại 2 ô. Sát thương sẽ tăng thêm 1% cho mỗi 80 cân năng trên xe Push Cart, vì thế với trọng lượng tối đa của Push Cart là 8000, thì bạn sẽ được tăng thêm +100% ATK nữa. Điều này có nghĩa là bạn sé được 250% ATK. Bạn cần phải làm quest để có skill này.
Enlarge Weight Limit 5 để lấy Pushcart. tăng khả năng mang đồ của nhân vật từ 200~2000. Nếu bạn cần skill point thì không nhất thiết phải tăng skill này. Nhưng nếu dư thì tăng một ít cũng được. Max skill này sẽ giúp bạn giảm cơ hội bị dính skill Masquerade của Shadow Chaser.
Discount Level 10 giảm giá thành sản phẩm mua từ npc từ 7~24%.
Overcharge Level 10 tăng giá trị của vật phẩm bán ra cho npc 7~24%.
Vending Level 10 nếu bạn dư skill point. cho phép bạn mở cửa hàng để bán đồ cho người khác. Bạn có thể bạn từ 3~12 loại hàng. Nếu cần skill point thì bạn có thể train một merchant khác để lấy skill này để bán đồ thay vì phải tốn skill point cho skill này
Identify 0 nếu bạn cần skill point và 1 nếu bạn dư skill point. cho phép bạn nhận diện các món đồ rớt ra từ quái. Bạn không nhất thiết phải lấy skill này vì có thể mua Magnifier từ npc và nó có chức năng tương tự như skill này
Change Cart cho bạn khả năng thay đổi style của Pushcart của bạn. Base level của bạn càng cao, thì bạn càng có nhiều loại Pushcart khác nhau để chọn. Bạn cần phải làm quest để được skill này
Change Cart 2 cho bạn khả năng thay đổi style của Pushcart của bạn mà không phụ thuộc vào base level. Bạn cần phải làm quest mới có được skill này
Buying Store mở một của hàng thu mua đồ từ người khác với giá đã được bạn định sẳn. Bạn cần phải có ít nhất một món hàng cần mua. Tất cả các nghề khác đều có thể mở cửa hàng thu mua nhưng chỉ được tối đa là 2 loại hàng cùng một lúc và họ cần phải mua buyer shop license mới có thể thu mua được . Tuy nhiên dòng nghề Merchant thì có thể thu mua được 5 loại hàng cùng một lúc. Để sử dụng skill này bạn hay tới /navi alberta 37/41, và trả 10K Zeny.Sau đó bạn sẽ nhân được 5 Bulk Buyer Shop License với mỗi license sau đó bạn phải 200z/một cái .

Blacksmith Skill

Skill Level Cần Thông Tin Thêm
Hammer Fall Level 2 để học Adrenaline Rush hoặc level 5 để học Cart Termination cho bạn 30~70% làm đối thủ bị choáng với phạm vi ảnh hưởng là 5×5 ô. Rất hữu ít khi dùng để đối phó với đối thủ có ít VIT. Bạn cần phải học skill này mới có thể học được Cart Termination.
Adrenaline Rush Level 5 tăng ASPD trong 30~150 giây cho bạn và các thành viên trong nhóm. Chỉ có hiệu lực khi sử dụng rìu(Axe) hoặc chùy(Mace). Blacksmith/Whitesmith/Mechanic sẽ được +7 ASPD, còn các nghề khác thì được +6 ASPD. Chú ý đây không phải là flat ASPD được cộng thẳng vào cho nhân vật. For initial levelling, max this since you're most likely spamming Cart Revolution or auto-attacking mobs. Khi max skill này thì bạn có thể sử dụng được skill 459.png Advanced Adrenaline Rush khi được Soul Linked.
Weapon Perfection Level 5 Cho phép vũ khí của bạn và các thành viên trong nhóm gây 100% sát thương bất kể size của quái trong khoản thời gian 10~50 giây.
Over Thrust Level 2 hoặc Level 5 để học Maximum Over Thrust Tăng 5% ATK cho các thành viên trong nhóm, và 5~25% cho bạn trong khoản thời gian từ 20~100 giây. Có khả năng 0.1% làm hư vũ khí của bạn khi tấn công trừ khi bạn sử dụng rìu (axe) và chùy(Mace). Nên max skill này khi bạn trở thành Whitesmith để học Maximum Over Thrust.
Maximize Power Level 5 tăng ATK cho vũ khí, cho phép bạn gây ra sát thương cao nhất trong các lần tấn công. Tiêu dần 1 SP mỗi 1~5 giây. Nếu sử dụng trang bị hút SP (Thanatos Axe, Rideword Hat) thì bạn sẽ không còn lo bị tiêu hao SP bởi skill này.
Hilt Binding Level 1 nếu dư skill point Skill thụ động. STR+1, ATK+4. kéo dài thời gian hoạt động của các skill Adrenaline Rush, Power-Thrust và Weapon Perfection them 10%.
Weaponry Research Level 2 để học Weapon Perfection hoặc Level 10 để nâng cấp vũ khí khi trở thành Whitesmith Skill thụ động. +2~20 ATK và HIT. Cho thêm +1~10% cơ hội thành công khi rèn vũ khí.
Skin Tempering Level 5 skill thụ động. Tăng +4~20% khả năng kháng lửa và +1~5% khả năng kháng thuộc tính trung lập (Neutral property).
Advanced Adrenaline Rush Cần Soul Linker sử dụng skill 458.png Blacksmith Spirit lên bạn. For 150 seconds, Tăng ASPD cho bạn và các thành viên trong nhóm bất kể vũ khí sử dụng ngoại trừ cung(bow).
Weapon Repair 0 hoặc 1 tùy theo nhu cầu của bạn Sử vũ khí bị hư hỏng với các nguyên liệu có sẳn. Lv1 Weapon : Iron Ore. Lv2 Weapon : Iron. Lv3 Weapon : Steel. Lv4 Weapon : Rough Oridecon. Armour : Steel. Skill này cũng có thể sửa armour, headgear and accessory. Skill này hữu ích khi bạn đi instances và không thể ra ngoài để sữa trang bị được.
Finding Ore 0 hoặc 1 tùy theo nhu cầu của bạn Skill thụ động. Cho bạn cơ hội nhỏ nhặt được ore và elemental stone rớt ra từ quái vật khi đánh hạ chúng. Bạn cần phải học 94.png Iron Tempering và 95.png Steel Tempering trước khi có thể học skill này.
Unfair Trick Giảm 10% số Zeny cần khi sử dụng skill Mammonite.
Greed Nhặt tất cả đồ 2 ô xung quanh bạn (5×5).

Whitesmith Skill

Skill Level Cần Thông Tin Thêm
Cart Termination Level 0 hoặc 10 nếu bạn có nhiều zeny Cần phải có 1 Pushcart và skill Cart Boost phải được kích hoạt. Sử dụng từ 600~1500z để tấn công đối thủ bằng Pushcart, công thức sát thương được tính như sau (cân nặng của Pushcart / skill level)% ATK, và có từ 5~50% cơ hội làm đổi thủ bị choáng. Ở Lv10, với cân nặng của Pushcart là 8000, thì bạn có thể gây ra 1333% ATK lên đối thủ, ASPD có thể ảnh hưởng đến việc spam skill này. Bạn nên cẩn trọng vì spam skill này sẽ rớt tốn Zeny. Trong một phút bạn có thể tốn 500k đến 1 triệu zeny một cách dễ dàng.
Maximum Over Thrust Level 5 tốn 3000~5000z để sử dụng và sẽ cho bạn thêm bonus 20~100% ATK trong vòng 3 phút. Nếu bạn không sử dụng rìu hoặc chùy, thì có 0.1% khả năng bị hư vũ khí khi tấn công đối thủ. Overrides Over Thrust, và Over Thrust sẽ không có tác dụng khi bạn đã sử dụng skill này. Skill này tốt hơn Over Thrust rất nhiều và chỉ có tác dụng với bạn. Khi kết hợp với Cart Termination, bạn có thể đạt tới 1433% ATK cho mỗi lần dùng skill. Bạn cũng có thể dung các skill Mechanic axe khi được buff bởi skill này.
Cart Boost Level 1 Cần phải có 1 Pushcart. Tăng tốc độ di chuyển của bạn lên 20% trong vòng 60 giây. Không có khả năng cộng hưởng với các skill tăng tốc độ di chuyển khác. Đây là một skill nên lấy để giúp bạn di chuyển được lẹ và dễ dàng hơn.
Meltdown Level 0 hoặc Level 10 nếu bạn dư skill point Trong khoản 15~60 giây, cho bạn 1~10% cơ hội làm hư vũ khí và 0.7~7% làm hư trang bị của đối thủ. Nếu là quái vật, thì chúng sẽ bị giảm 25% ATK hoặc DEF trong 5 giây. Skill này hữu dụng cho PVP hơn là PVM tuy nhiên nó cũng có tăng thêm một ít ATK nếu làm giảm DEF của quái.
Weapon Refine Cho phép bạn sử dụng Phracon (Lv1), Emveretarcon (Lv2) hoặc Oridecon (Lv3/4) để nâng cấp vũ khí. Tỉ lệ thành công sẽ gia tăng khi Job Level của bạn vượt qua khỏi Job 50. Bạn sẽ được thêm 10% có hội thành công khi đạt tới Job Level 70. Tại Kynaro, Mechanic ở bất cứ job level nào cũng có tỉ lệ thành công ngang bằng với Whitesmith Job Lv 70. Nếu bạn muốn làm ăn bằng cách buôn bán vũ khí được nâng cấp quá giới hạn an toàn thì nên đầu tư cho skill này.

Mechanic Skill

Madogear Skills

Every active skill listed in this table requires you to be riding a Madogear.

Skill Đồ Cần Level Cần Thông Tin Thêm
Magic Gear License Level 5 Cho phép bạn sử dụng Madogear và các skill của Madogear. Tốc độ di chuyển của Madogear sẽ tăng theo level của skill. Ở level 5, Madogear sẽ di chuyển nhanh giống như Knight đang cởi Peco Peco và cũng đồng thời tăng ATK thêm từ 15~75 dù bạn có hay không có sử dụng Madogear. Tất cả các build nên max skill này để tận dụng ATK bonus. Đối với Axe build thì skill này không quá quan trọng. Đối với Madogear build thì skill này là ưu tiên hàng đầu.
Knuckle Boost Level 5 Bắn bàn tay sắt của Madogear vào đối thủ trong bán kính 11 ô và gây 300~700% ATK. Mức sát thương phụ thuộc vào DEX. Skill này có thể spam được. Rất hữu ích cho MVP.
Pile Bunker Pile Bunker Level 3 Nếu dùng cho PVP Tấn công mục tiêu tối đa 3 ~ 5 ô và vô hiệu hóa các buff phòng thủ trên mục tiêu với cơ hội thành công là 40 ~ 70%. Không quá hữu ích trong PVM. Nó có thể được sử dụng để phá vỡ Reflect Shield trên một số MVP. Trong PVP, nó được sử dụng nhiều hơn một chút để phá vỡ các buff của Royal Guard, nhưng thường thì ho sẽ trốn thoát để buff lại. So với Mechanic, Sorcerer cũng có thể sử dụng Dispel ở phạm vi xa hơn và tác dụng cũng tương tự như skill này.
Vulcan Arm 1 Vulcan Bullet(Consumed) Level 3 cho Arm Cannon Tấn công mục tiêu tầm xa lên tới 13 ô vơi mức sát thương từ 70 ~ 210% ATK và gây sát thương tập thể trong phạm vi 3 × 3 xung quanh mục tiêu. Sát thương được tăng lên bởi DEX. Nếu chỉ dùng cho mục tiêu đơn lẻ thì skill Knuckle Boost sẽ tốt hơn, còn nếu dùng để gây sát thương tập thể thì skill Arm Cannon sẽ tốt hơn. Tuy nhiên bạn cần phải max skill này để lấy skill Arm Cannon. Nếu bạn đang lên cấp theo build Madogear, thì đây cũng là một skill hỗ trợ khá tốt.
Flame Launcher Flame Thrower 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 2 cho Arm Cannon, Level 3 nếu cần Phóng lửa vào mục tiêu trong phạm vi 5 × 5/7 × 7/9 × 9 để gây sát thương thuộc tính Lửa ở mức sát thương là 600 ~ 1200% ATK. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù trúng với cơ hội thành công từ 30 ~ 50%. Bạn có thể sử dụng skill này để làm suy yếu kẻ địch trước khi sử dụng các skill Knuckle Boost hoặc Arm Cannon. Có khả năng kết hợp với Magma Eruption để tấn công phủ đầu kẻ địch. Skill này cũng hữu dụng để spam chống lại kẻ địch yếu lửa, chẳng hạn như quái Undead ở Old Glast Heim hoặc Earth Ferres ở Jitterorms.
Cold Slower 1 Magic Gear Fuel(Consumed) 1 Liquid Condensed Bullet (Consumed) Level cho Arm Cannon, Level 3 nếu cần dùng để kiểm soát mob Làm nổ trong phạm vi 5 × 5/7 × 7/9 × 9 bằng băng để gây sát thương thuộc tính Water ở mức sát thương từ 600 ~ 1200% ATK. Gây ra trạng thái Freezing cho kẻ địch với cơ hội thành công từ 30 ~ 50% và Frozen với cơ hội thành công từ 10 ~ 30%. Một skill giúp kiểm soát mob nếu bạn bị tấn công tứ hướng. Skill này cũng gần giống như skill Storm Gust nhưng cơ hội gây trạng thái Frozen thì thấp hơn. Ưu điểm của skill này so với skill Magnetic Field là khả năng gây sát thương và sử dụng ít vật liệu hơn cũng như sử dụng dễ dàng hơn.
Arm Cannon 1 Magic Gear Fuel(Consumed) 1 cannon ball ammo (Consumed) Level 3 Cannon Ball , 100 ATK, Neutral property, 100z

Holy Cannon Ball , 120 ATK, Holy property, 200z Dark Cannon Ball , 120 ATK, Dark property, 200z Soul Cannon Ball , 120 ATK, Ghost property, 200z Iron Cannon Ball , 250 ATK, Neutral property, 500z

Acceleration Accelerator 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 1 hoặc 2 Tăng tốc độ di chuyển của bạn trong 60/90/120 giây. Tốc độ di chuyển của bạn vẫn sẽ không nhanh hơn khi tăng skill level.
Hovering Hovering Booster 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 1 Bay trên không trong 90 giây, không bị ảnh hưởng bởi các bẫy và các skill trên mặt đất. Tăng nhẹ tốc độ di chuyển. Sử dụng kết hợp với Magnetic Field để kiểm soát mob.
Front Side Slide 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 1 Trong khi skill Hovering đang hoạt động, nhanh chóng di chuyển 7 ô về phía trước. Bạn có thể sử dụng skill này hoặc skill Back Side Slide kết hợp với skill Magnetic Field để kiểm soát mob.
Back Side Slide 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 0 hoặc 1 Trong khi Hovering đang hoạt động, nhanh chóng di chuyển lùi 7 ô. Bạn có thể sử dụng skill này hoặc Front Side Slide kết hợp với Magnetic Field để kiểm soát mob. Bạn không cần thiết phải có cả hai skill Front Side Slide và Back Side Slide vì bạn có thể đổi hướng nhân vật của mình bằng lệnh / bingbing hoặc / bangbang bằng phím tắt (Alt + M). Tuy nhiên, có cả hai sẽ giúp ít hơn trong trường hợp khẩn cấp khi bạn không phản ứng đủ nhanh để xoay hướng nhân vật của bạn.
Mainframe Restructure Level 4 Tăng giới hạn overheat của Madogear thêm 200 ~ 450. Tăng DEF lên 40 ~ 100, cho dù bạn có dùng Madogear hay không. Với Magic Gear License, cả hai build Axe và Madogear nên có skill này. Việc bị overheat khi dùng Madogear thực sự gây phiền nhiễu nên có skill này bạn sẽ đỡ bị phiền hơn.
Self Destruction Suicidal Device 3 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 2 cho PVM, 3 cho WoE Tự hủy Madogear sẽ rút tất cả SP của nhân vật và gây sát thương cho tất cả mục tiêu trong phạm vi 5 × 5/7 × 7/9 × 9. Sát thương được tăng theo skill level, level của skill Mainframe Restructure, VIT, HP và SP của bạn tại thời điểm sử dụng skill. Không thể sử dụng được trong PVM, trừ khi đây là cú đánh cuối cùng vào MVP. Mất Madogear sẽ khiến bạn trở nên vô dụng, vì thế bạn nên cẩn thận với skill này. Tuy nhiên skill này được sử dụng nhiều cho WoE.
Shape Shift Shape Shifter 2 Magic Gear Fuel(Consumed) 1 Scarlet/Lime Green/Yellow Wish/Indigo Point (Consumed) Level 0 cho PVM, Level 4 cho WoE / MVP Thay đổi thuộc tính của bạn trong 300 giây. Lv1 Fire (Scarlet Point), Lv2 Earth (Lime Green Point), Lv3 Wind (Yellow Wish Point), Lv4 Water (Indigo Point). Hữu dụng trong PVP, vì nó gia tăng khả năng sống còn cho bạn khi biết các đòn tấn công thuộc tính của kẻ địch. Bạn nên chú ý các job Warlock, Sorcerer và Rune Knight vì họ là những người chuyển sử dụng các đòn tấn công thuộc tính. Đối với PVM, thì skill này giúp bạn giảm sát thương từ các skill thuộc tính của chúng.
Emergency Cool Cooling Device 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 1 Tháo bỏ status overheat của Madogear. Still này cần phải có
Infrared Scan Level 0 cho PVM, Level 1 cho PVP Làm lộ kiện kẻ địch ẩn mình trong khu vực 15 × 15 xung quanh bạn. Kẻ địch khi xuất hiện sẽ bị giảm 30% FLEE. Không hữu ích với PVM, nhưng khá hữu ích với PVP.
Analyze 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 3 cho MVP Tìm yếu điểm của mục tiêu, hạ thấp DEF và MDEF của mục tiêu xuống từ 14 ~ 42%. Rất hữu ích MVP. Cũng khá hữu ích cho PVP khi gặp phải tanker như Royal Guard và Shadow Chaser.
Magnetic Field Magnetic Field Generator 2 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 2 cho Neutral Barrier Tạo trường điện từ với phạm vi 7 × 7 xung quanh bạn. Trường điện từ này sẽ khiến bạn và kẻ địch trong phạm vi ảnh hưởng bị bất động từ 4 ~ 8 giây, và tiêu hao 50 SP / giây. Cực kỳ hữu ích để dùng kiểm soát mob. Tùy nhiên, skill này khá tốn kém và đòi hỏi kết hợp với các skill khác mới phát huy tối đa hiệu quả. Đầu tiền bạn cần gom mob lại, sau đó kích hoạt Hovering, rồi dùng Magnetic Field, sau đó dùng Front Slide or Back Slide để thoát ra khỏi đó, cuối cùng là dùng Arm Cannon để tấn công mob. Bạn cũng có thể sử dụng cách này cho PvP và WoE.
Neutral Barrier Barrier Builder 1 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 3 Trong 30 ~ 60 giây, tạo một vùng bảo vệ 5 × 5 xung quanh bạn để vô hiệu hóa tất cả các đòn tấn công tầm xa vào các mục tiêu trong vùng bảo vệ và cũng làm tăng DEF và MDEF của những trong đó thêm 15 ~ 25%. Bạn là một Pneuma có thể di chuyển được. Nhược điểm chính skill nàylà, kẻ địch cũng không thể bị tấn công trong phạm nếu họ đứng bên trong vùng bảo vệ (bao gồm Knuckle Boost và Arm Cannon của bạn). Hãy cảnh giác với những kẻ địch tiếp cận bạn khi sử dụng kỹ năng này.
Stealth Field Camouflage Generator 2 Magic Gear Fuel(Consumed) Level 0 hoặc 3 Trong 15 ~ 25 giây, tạo một lớp màng tàng hình 5 × 5 xung quanh bạn có khả năng che giấu tất cả các mục tiêu bên trong, ngoại trừ bạn. Những người trong lớp màng tàng hình không thể bị tấn công bởi các skill. Rút 1% SP / 3 ~ 5 giây và giảm 20% tốc độ di chuyển của bạn khi được kích hoạt. Trong WoE bạn có thể dùng skill này để giấu những ai dễ chết và biến mình thành một mục tiêu.
Repair Repair Kit 1 Magic Gear Fuel(Consumed) 1 Repair A/B/C (Consumed) Level 0 hoặc 5 Sử dụng một repair potion để khôi phục 4 ~ 23% HP. Bạn cũng có thể sửa chữa một Madogear đồng minh nằm trong khoản cách 5 ~ 9 ô. Skill level 1-2 sử dụng Repair A, cấp 3-4 sử dụng Repair B và cấp 5 sử dụng Repair C. Vì các Priest không thể heal cho Madogear, nên skill này cũng khá cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. Tuy nhiên sẽ rất tốn kém khi sử dụng skill này, và repair potion tương đối kha nặng khi mang theo với số lượng lớn. Tốt hơn là bạn nên sử dụng các trang bị leech HP hoặc các potion hồi phục HP.

Axe Skill

Skill Level Cần Thông Tin Thêm
Axe Training Level 10 Skill thụ động. Khi cầm Axe, tăng ATK thêm 5 ~ 50 và HIT thêm 3 ~ 30. Khi cầm Mace, tăng ATK thêm 4 ~ 40 và HIT thêm 2 ~ 20. Nên max skill này cho tất cả các build, vì Axe và Mace là lớp vũ khí chính của bạn.
Axe Boomerang Level 5 Yêu cầu trang bị Axe. Tấn công mục tiêu trong khoản cách tối đa 5 ~ 9 ô với lượng sát thương là (300 ~ 500 + trọng lượng của Axe)% ATK và đẩy mục tiêu xa 2 ô. Thời gian cooldown là 3 ~ 5 giây. Thuận tiện để săn hoặc mob, nhưng vì thời gian cooldown khá dài nên không thể spam được cho đến khi bạn có thiết bị phù hợp. Với mức sát thương tương đối cao, bạn sẽ có thể tiêu diệt hầu hết các mob yêu trong một đòn duy nhất. Tuyệt vời cho săn Succubi và Incubi trong Geffenia và nếu bạn không quan tâm đến các quái khác.
Power Swing Level 0 hoặc Level 5 nếu bạn không lấy được Cart Termination Tấn công mục tiêu cận chiến để gây sát thương 400 ~ 800% ATK. Nếu sử dụng Axe, có 5 ~ 25% cơ hội sử dụng Axe Boomerang kết hợp với đòn đánh. 10% cơ hội làm stun kẻ địch. STR và DEX tăng sát thương của skill này. Cast Delay 1 giây cản khi cho skill này không thể spam được, nhưng bạn có thể giảm Cast Delay với sự hỗ trợ của Minstrel. Nếu nhận được hỗ trợ từ Minstel thì skill này có thể còn mạnh hơn cả Cart Termination và không có tốn kém.
Axe Tornado Level 5 Yêu cầu trang bị Axe. Tiêu thụ 20 ~ 100 HP. Gây sát thương từ 300 ~ 700% ATK cho khu vực 5 × 5/7 × 7 xung quanh bạn. VIT làm tăng sát thương của skill này. Với skill level từ 3 ~ 5, kẻ địch ngoài 5 × 5 nhưng trong phạm vi 7 × 7 sẽ chỉ nhận 75% sát thương. Có thể phá hủy bẫy trong PVP. Đây là skill AoE tốt nhất của Axe Mechanic. Bạn có thể thay thế Cart Revolution bằng skill này. Do thời gian cooldown là 2 giây, skill này không spam được, nhưng sát thương lại khá cao và có thể được sử dụng thường xuyên được.

FAW (Fixed Automatic Weapon) và các skill khác

Skill Level Cần Thông Tin Thêm
Research Fire / Earth Level 1 cho Magma Eruption, Level 2 cho FAW, Level 5 nếu còn dữ skill point Skill thụ động. Tăng ATK và soft DEF lên từ 10 ~ 50 khi chiến đấu quái thuộc tính Fire hoặc Earth. Soft DEF được tăng không đáng kể nên cũng không giúp được gì nhiều.
FAW - Silver Sniper Level 0 hoặc 5 tùy nhu cầu Yêu cầu có Oridecon Hammer và Mini Furnace. Tiêu thụ 1 Iron và 2 Steel để tạo ra Fixed Automatic Weapon Silver Sniper (FAW Silver Sniper) trong 20 ~ 60 giây. Silver Sniper tấn công kẻ địch xa tới 9 ô với các đòn tấn công tầm xa, và có 1000 ~ 5000 HP và ATK từ 300 ~ 1300. Kỹ năng này không thể được sử dụng đang dùng Madogear. Về mặt chiến thuật, bạn nên tạo trước 2 FAW trước khi nhảy vào đánh MVP hoặc kẻ địch. FAW không di chuyển được và không có khả năng AoE và có thể bị sát thương bởi đồng minh. Hơn nữa bạn sẽ cần phải mang theo nhiều nguyên liệu để có thể tạo chúng thường xuyên. Trong PvP skill này có thể làm người chơi khác khó chịu. Nếu bạn thích sử dụng chiến thuật thì có thể lấy skill này, còn không thì không nên.
FAW - Magic Decoy Level 0 hoặc 5 tùy nhu cầu Yêu cầu Oridecon Hammer và Mini Furnace. Tiêu thụ 2 Iron, 1 Brigan và 1 Red Blood / Crystal Blue / Wind of Verdure / Green Live để tạo ra một FAW Decoy Magic bất động trong 20 ~ 60 giây. Tùy thuộc vào viên đá nguyên tố được dùng, FAW sẽ sử dụng Lv10 Fire Bolt / Cold Bolt / Lightning Bolt / Earth Spike mỗi 5 giây. Nó có 1000 ~ 5000 HP và MATK từ 300 ~ 500. Kỹ năng này không thể được sử dụng khi đang dùng Madogear. Skill này tương đối hữu dụng vì FAW tấn công bằng MATK, thứ mà Mechanic để chống lại kẻ địch có DEF cao và MDEF thấp.
FAW - Removal Level 0 Yêu cầu một Monkey Wrench. Tháo bỏ FAW, cho dù đó là của bạn, đồng minh hay kẻ địch. Không thể sử dụng được khi đang dùng Madogear.
Magma Eruption Level 5 Tấn công cận chiến trong phạm vi 7 × 7 với sát thương từ 500 ~ 700% ATK và tạo ra dòng dung nham gây sát thương thuộc tính Fire từ 1000 ~ 1800 mỗi 0,5 giây. Gây trạng thái Stun và Burning với xác suất từ 10 ~ 50%. Dòng dung nham sẽ tồn tại trong 5 giây. Bạn có thể tạo 3 dòng dung nham cùng một lúc. Khi đi level, bạn nên ưu tiên max skill này càng sớm càng tốt vì Axe Tornado cần rất nhiều đầu tư về trang bị cũng như stats để có thể sức gây ra sát thương cao. Hơn nữa skill Arm Cannon cũng mất một khoản thời gian đi level mới có thể lấy được.
Full Throttle Level 0 hoặc 5 Khôi phục hoàn toàn HP. Trong 10 ~ 30 giây, tất cả các base stats + 20% và tốc độ di chuyển nhanh gấp đôi. Sau khi hết hiệu lực, giảm 25% tốc độ di chuyển trong 10 giây và vô hiệu hóa khả năng phục hồi HP / SP tự nhiên. Không thể bị dispell. Nếu bạn có dư điểm skill point, tại sao không thêm cho skill này?

Trang Bị

Trang bị là một trong những thách thức lớn nhất của Ragnarok đối với bất kỳ class nào, nhưng đó cũng là điều khiến bạn có thêm động lực để đi săn và thưởng thức game. Đối với Mechanic, bạn có thể bắt đầu với các trang bị tương đối đối rẻ tiền rồi chuyển dần lên các trang bị đắt tiền và quý hiếm. May mắn cho Mechanic là, hầu hết các thiết bị của bạn có thể mua được với giá tương đối rẻ. Vấn đề tốn kém ở đây chính là nâng cấp và cường hóa trang bị.

Headgear

Trang Bị Vị Trí Thông Tin Thêm
Driver Band [1] Upper STR +1, DEX +1, MDEF +5. Khi base STR >;= 120, ATK +10, CRIT +3. là trang bị cơ bản cho bạn. Nếu bạn lấy thêm được bonus thì càng tốt.
Apple of Archer Upper DEX +3. Trang bị cơ bản để giúp tăng sát thương cho Knuckle Boost và Vulcan Arm. Nếu bạn sử dụng Madogear, thì đây là một trong những món đồ cơ bản nên có.
Rideword Hat [1] Upper Khi tấn công vật lý, có 5% cơ hội để phục hồi 8% sát thương của thành HP và 1% cơ hội để phục hồi 4% sát thương bạn thành SP. Tiêu thụ 10 HP mỗi 5 giây khi được trang bị. Nếu mức cường hóa> = 9, khả năng phục hồi HP và SP được nhân đôi. Thích hợp dùng để farm. Nếu kết hợp với vũ khí Thanatos, sẽ giúp bạn giảm thiểu việc sử dụng các đồ hồi phục HP và SP một cách đáng kể. Bản thân Rideword Hat (RWH) cũng đủ hiệu để giúp bạn leech HP/SP, đặc biệt là khi được cường hóa lên +9.
Vanargand Helm [1] Upper Cho cơ hội phục hồi HP và SP khi tấn công, với cơ hội thành công và phục hồi tăng lên khi level cường hóa tăng lên. Có tác dụng tối đa ở mức +9, cho cơ hội phục hồi 8% lượng sát thương thành HP và 4% sát thương thành SP. Là một lựa chọn thay thế cho RWH một món đồ xa xỉ, nhưng cũng hữu ích hơn ở +9 vì cơ hội phục hồi SP được tăng. Mado build cần loại trang bị này hơn vì cho SP nhiều hơn HP, Hơn nữa họ có thể tự hồi phục HP bằng Repair.
Ship Captain Hat [1] Upper DEX +1. Max HP + 100. Sát thương tầm xa + 7%. Một trong những headgear tốt nhất cho Madogear vi nó không cần phải được cường hóa để có bonus. Các Axe build cũng có thể tam dụng heagear này cho đến khi có được Sea Captain Hat.
Ancient Gold Ornament [1] Upper Nếu base level > = 150, tất cả stats +2. Đối với các job Merchant, ATK + 8%. Có thể làm được BioLab Enchantable. Tuy hiếm và đắt tiền nhưng headgear này tốt cho việc tăng sát thương. Nếu enchant, hãy tăng STR nếu bạn muốn dùng cho sát thương cận chiến, hoặc tăng DEX nếu bạn muốn dùng Knuckle Boost nhiều.
Evil Marching Hat [1] Upper STR +2. ATK + 2%. Nếu được cường hóa từ +7 lên, CRIT + 10%. Nếu được cường hóa từ +9 trở lên, thì, ATK + 5%, sát thương tầm xa + 5%. +9 Evil Marching hat tương đối hữu dụng cho những Mechanic thiên về tấn công tầm xa. Nó cũng nhỉnh hơn Ship Captain's Hat một chút trong việc tăng sát thương.
White Drooping Eddga [1] Upper STR +2. DEX +2. Sát thương + 10% lên quái chủng loại Brute. Khi tấn công vật lý, có (0,3 * level cường hóa)% cơ hội biến thành Eddga và tăng ATK + (25 * level cường hóa). Mất 5 SP mỗi giây trong 3 giây. Khi bị tấn công vật lý, (0,1 * level cường hóa)% cơ hội để kích hoạt biến đổi. White Drooping Eddga là một rất hữu ích cho nhưng ai chuyên tấn công cận chiến với tốc độ cao. Nếu bạn đang thích dùng các skill Power Swing, Cart Termination hoặc CRIT, đây là một trong những headgear tốt nhất có thể có được.
Heart Wing Headband [1] Upper Cast delay -5%, mức tiêu thụ SP -10%. Cho thêm Cast dely -3% và SP tiêu thụ -3% cho mỗi 3 level cường hóa. Vô cùng đắt đỏ, nhưng khi được cường hóa lên cao, thì đây là upper headgear tốt nhất cho những Mechanic thích solo bằng Arms Cannon Madogear build. Bạn sẽ cần kết hợp nó với trang bị giúp giảm Cast delay. Bạn có thể tận dụng khả năng giảm Cast delay của Poem of Bragi trong trường hợp này.
Sea Captain Hat [1] Upper Sát thương của Axe Boomerang + 20%. Sát thương của Axe Tornado + 20%. Nếu level cường hóa từ + 7 trở lên, sát thương của Axe Tornado + 1% cho mỗi level của Weaponry Research. Nếu mức cường hóa từ +9 trở lên, sát thương của Axe Tornado + 1% cho mỗi level của Axe Mastery. Đây là một upper headgear manh cho Axe Mechanic Build. Ở mức cường hóa an toàn, đây là headgear tăng sát thương nhiều nhất cho skill Axe Boomerang. Với +9 là thì phù hợp hơn với skill Axe Tornado. Tuy nhiên bạn có thể thay thế headgear bằng Old Driver Band (Đỏ) +4. Chỉ nên cường hóa lên +9 là nếu bạn cần một headgear giúp tăng sát thương cho cả 2 skill Axe Tornado và Axe Boomerang.
Old Driver Band [1] Upper Tất cả stats + 1. MDEF +5. Với mỗi level cường hóa, ATK +4. Với mỗi 2 level cường hóa, MaxHP + 1%, MaxSP + 1%, sát thương của Axe Tornado + 20%, sát thương của Power Swing + 20%. Với mỗi 5 level cường hóa, ASPD +1. Có được en enants lên tới +5 cộng với enchant đặc biệt. Headgear tốt nhất cho Axe Tornado và Power Swing. Vì đây là trang bị account bound, bạn sẽ cần phải tự làm nó. Thậm chí khi chỉ được +4 headgear này cũng đã giúp bạn tăng sát thương đáng kể. Nếu trong khả năng thì bạn nên cường hóa headgear này càng cao càng tốt. Nếu là Mechanic chuyên về cận chiến, thì đây là headgear nên có. Khi enchant, hãy nhắm đến việc tăng STR, và enchant đặc biệt nên là Mettle.
Old Driver Band (Yellow) [1] Upper Tất cả stats + 1. Với mọi level cường hóa, ATK +4. Cứ mỗi 2 level cường hóa, Max HP + 1%, Max SP + 1%, sát thương của Cannon Cannon + 5%. Với mỗi 4 level cường hóa, giảm thời gian cooldown của skill Self Destruction thêm 10 giây. Với mỗi 5 level cường hóa, ASPD +1. Có thể enchant lên tới +5 cộng với một enchant đặc biệt. Là headgear tốt nhất cho skill Arm Cannon và Self Destruction. Vì là trang bị account bound, bạn sẽ cần phải tự làm headgear này. Mechanic là job duy nhất có thể sử dụng được 2 loại Old headgear làm từ Tomb of the Fallen. Nếu bạn cần DPS Madogear trong PVM hoặc PVP, thì đây là headgear nên có. Không có lựa chọn nào tốt hơn. Khi enchant, hãy nhắm đến tăng DEX (STR cũng được), và enchant đặc biệt phải là Mettle. Bạn có thể chọn Adamantine nếu muốn dùng skill Self Destruction thường xuyên.
Feather Beret Upper Giảm sát thương nhận từ quais loại Demi-human thêm 10%. MDEF +1. Headgear thường dùng cho PVPing.
Robo Eye Mid ATK +2%. MATK +2%. DEX +1.
Angel Spirit Mid ATK +2%. MATK +2%. STR +2. Tương tự như Robo Eye, có thể dùng cho các build không sử dụng Madogear.
Angel Wing Ears [1] Evil Wing Ears [1] Mid STR +1. Giá cả khá đắt đỏ
Hexagon Spectacles [1] Mid FLEE +2. có slot
Monocle [1] Mid Slotted mid-headgear,
Elven Ears [1] Mid A slotted mid-headgear.
Blush [1] Mid A slotted mid-headgear.
Blush of Groom Mid Giảm sát thương nhận từ quái loại Demi-human thêm 3%. Thường dùng cho PvP
Challenger's Blindfold Mid Giảm sát thương nhận từ quái loại Demi-human thêm 5%. Mid-headgear cho PVPing. Nếu bạn tham gia War of Emperium, thì nên thay thế Blush of Groom bằng headgear này.
Gangster Scarf Lower ATK +5.
Scarlet Rose Lower ATK +1%, MATK +1%, MaxSP +30 sẽ tốt hơn Gangster Scarf khi được cường hóa đủ cao.
Well-Chewed Pencil Lower DEX +2. HIT +3% cái thiện skill Knuckle Boost cho Madogear, và giúp giảm variable cast time.
Blood Sucker Lower Chuyển 5% sát thương trên kẻ địch thành HP. Vô hiệu hóa khả năng phục hồi HP và SP tự nhiên. Vì không còn khả năng phục hồi HP và SP bạn nến nhớ kết hợp với một số trang bị leech SP.
Gentleman's Pipe Lower Giảm sát thương nhận từ DemiHuman monsters thêm 2%. Thương được dùng cho PVPing.
Handkerchief in Mouth Lower Giảm sát thương nhận từ quái loại Demi-human thêm 3%. tốt hơn Gentleman's Pipe trong PVP. Nếu bạn thường xuyên PVP và WoE thì đây là món đồ nên có.

Armour

Trang Bị Thông Tin by
Eden Group Armour MaxHP +500. MaxSP +50. STR +1, INT +1, DEX +1. MDEF +5. Không thể được cường hóa. Áo giáp cho những ai mới bắt đầu. Có thể enchant được hoặc enchant lại một lần mỗi ngày bằng cách thực hiện nhiệm vụ của Blacksmith Thorn Enchant, hãy nhớ rằng anh ta chỉ làm một ngày một lần. Nếu có thể hãy cố gắng hết sức để nâng cấp lên trang bị tốt hơn càng sớm càng tốt.
STR Supplement Equipment ATK + 5%. ATK + 1% với mỗi 4 level cường hóa. Set Bonus: với AGI Supplement Equipment, ATK + 30. Set Bonus: với DEX Supplement Equipment, sát thương của Axe Boomerang + 100%. Đặt phần thưởng: với VIT Supplement Equipment, sát thương Axe của Tornado + 25%. Có thể làm Verus enchant được. Là Armor tốt nhất cho Axe Build nếu bạn không cần slot để cắm card.Cũng rất mạnh cho Madogear build. Khi enchant, hãy chọn càng giảm Attack Delay và / hoặc LUK hoặc AGI càng cao càng tốt.
Reinforced Parts - Plate Không thể bị phá hủy (ngoại trừ lúc cường hóa). Giảm sát thương từ quái size medium và small 10%. Nếu level cường hóa từ +7 trở lên, giảm 10% sát thương từ kẻ thù lớn. Nếu level cường hóa từ +9, giảm thêm 5% sát thương nhận được từ các quái size medium và small 5%. Set Bonus: Reinforced Parts - Engine, Reinforced Parts - Booster, Reinforced Parts - Gun Barrel, Arm Cannon damage +50%. Có thể làm Verus enchant được. Armor rất mạnh cho Madogear build nếu bạn không cần slot để cắm card. Khi enchant, hãy chọn càng nhiều enchant Expert Archer càng tốt. Nếu có thể được bạn cũng cố gắng tìm cách giảm Attack Delay để skill Arms Cannon có thể sử dụng được nhanh hơn.
Armor of Gray [1] MDEF +10. Đề kháng thuộc tính Holy + 10%. Mức đề kháng có thể tăng thêm theo công thức + (2 * mức tinh chỉnh)%. Set Bonus: với Gray Helmet, Boots of Gray and Gray Cloak: Đề kháng thuộc tính Neutral +15%. Có cơ hội nhỏ sử dụng level 3 Drain Life khi bị đánh. Giá rẻ và dễ dàng kiếm được loại có slot. Không có bonus cho tấn công nhưng cũng có thể tạm thay thể set đồ của Eden Group.
Armor of Airship Không thể cường hóa được. Tất cả stats +1, MaxHP +1000, MaxSP +100, MDEF +10. Set Bonus: với Manteau of Airship, Boots of Airship: MaxHP + 25%, MaxSP + 25%, tăng tốc độ di chuyển. Armor cơ bản cho người mới bắt đầu. Đồ tương đối rẻ, tuy nhiên không có slot để cắm card. Có thể thay thế được cho set đồ của Eden Group.
Meteo Plate Armor [1] Kháng Frozen + 30%. Kháng Stun + 30%. Có thể làm Hidden Enchant được. Không quá mắc tiền và có slot để cắm card. Khi enchant, nên tập trung tăng STR hoặc DEX.
Diabolus Armor [1] STR + 2, DEX + 1, MaxHP +150. Set Bonus: với Diabolus Ring, ATK + 3% và MATK + 3%. Có thể làm Hidden Enchant được. Armor tương đối rẻ và hỗ trợ tấn công được. Khi enchant, hãy chọn enchant STR hoặc DEX.
Hero Trade Mail [1] MDEF +5. HP / MaxSP + 5%. ATK +10, MATK +10. Nếu base stat có stat nào từ 90 trở lên, thì +1 cho stat đó với mỗi 2 level cường hóa. Cơ hội để gây Stun, Poison, Silence hoặc Curse khi đang tấn công vật lý. Cơ hội này sẽ tăng thêm theo level cường hóa của trang bị. Có thể thay thế bằng Abusive Robe và Excellion Suit.
Excellion Suit VIT +6. Nếu level từ 130 trở lên, thêm VIT +4. MaxHP + 4% với mỗi 3 level cường hóa. Không thể phá hủy trong trận chiến. Với Excellion Wing, Perfect Dodge +6, Cast Delay -10% và nếu từ level 130 trở lên, giảm Cast Delay thêm -10%. Có thể thêm Reactor Enchant được. Kết hợp với Excellion Wing, sẽ giúp giảm Cast Delay rất nhiều. Các bonus mặc đình thì không có gì đặc biệt, nhưng sức mạnh thực sự cua nó đến từ các loại reactor supplement nhằm giúp tăng ATK theo size một cách đáng kể . Nếu không có nhu cầu cho slot, thì đây là một armor thích ngang ngữa với STR Supplement Equipment. Hãy cố gắng cường hóa lên tới ít nhất +7 để nhận được lợi ích tối đa từ các loại Reactor. Loại Reactor cần phải có là STR Supplement Reactor. Hai slot còn lại thường sẽ dùng cho Attack Supplement Reactor hoặc Frozen Supplement Reactor nếu bạn muốn tăng tấn công thuộc tính.
Abusive Robe [1] Cho phép sử dụng level 1 Improve Concentration. Bor qua (4 * level cường hóa)% DEF của quái loại Demi-human, Demon và Undead. Có thể làm enchant đặc biệt bằng cách sử dụng Honor Token. Có thể thay thế cho Hero Trade Mail nếu bạn cần một slot để gắn card. Chống đánh với 3 chủng loại quái nêu trên, Abusive Robe là một lựa chọn tốt nhất. Nếu bạn không theo Madogear Build thì cũng nên giữ một cái trong mình để tận dung skill Improve Concentration. Điều đặc biệt khi enchant là Abusive Robe không bao giờ bị hư, vì vậy khi bạn vừa ý với level cường hóa của nó, bạn có thể tha hồ làm enchant cho đến khi bạn có loại enchant mình muốn. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng các enchant bonus chỉ có hiệu lực khi Abusive Robe được cường hóa +7 trở lên. Khi chọn enchant, hãy chọn Dextrous Nive hoặc double Powerful Nive. Abusive Robe +10 nên sử dụng Lv1 Nives, +11 nên sử dụng Lv2 Nives và +12 và +13 nên sử dụng Lv3 Nives.
WoE Plate [1] Stats chỉ đươc kích hoạt khi BG, PVP hoặc WoE. Giảm sát thương từ Player thêm 2%. Nếu level cường hóa từ +6 trở lên, tăng 12% hiệu quả hồi phục từ các loại potion. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, MaxHP + 25%. Set Bonus: với WoE Greaves và WoE Manteau, VIT +5, giảm thêm 15% sát thương từ Player. Đây là armor PVP thường được dùng cùng với các trang bị WoE khác. Giảm giảm sát thương của người chơi là rất quan trọng đối với Madogear Mechanic. Càng có nhiều HP thì skill Self Destruction càng mạnh, cũng như tốt cho khả năng sống còn của bạn.
WoE Suits [1] Stats chỉ hoạt động trong BG, PVP hoặc WoE. Giảm sát thương từ Player thêm 2%. Nếu level cường hóa từ +6 trở lên, Perfect Dodge +5, kháng tấn công tầm xa thêm +20%. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, MaxHP +15%. Set Bonus: với WoE Boots và WoE Manteau, DEX +5, giảm thêm 15% sát thương từ Player. Một thay thế cho WoE Plate, WoE Suits cho khả năng giảm sát thương tầm xa. Mặc dù thông thường bạn sẽ có Neutral Barrier hoạt động, trong một số trường hợp bạn bi ép phải bỏ nó bởi các skill (ví dụ: Crazy Weed của Genetic, Land Protector của Sage). Những lúc này bộ WoE Suits sẽ trở thành lá chắn thứ 2 của bạn.

Weapon

Mechanics có thể dùng dagger, one-handed sword, mace và axe. Trong đó 2 loại vũ khí chính và thông dụng nhất là mace và axe, ngoại trừ Combat Knife được sử dụng cho PVP.

2H-Axes

Trang Bị Thông Tin by
Eden Group Two-Handed Axe I 195 ATK, Trọng lượng 0. Vũ khí level 3. Không thể cường hóa. Đay là loại Axe có bản khi bạn mới bắt đầu. Ax này có thể enchant được bởi Weapon Expert ở Eden Group để được thêm ATK + 3% và + 40% sát thương vật lý dựa theo loại quai. Vì trọng lượng là 0, Axe Boomerang sẽ chẳng làm được gì với loại Axe này, vì vậy bạn nên thay thế nó ngay khi bạn có thể.
Thanatos Axe [1] Option 1: Thuộc Tính Holy, tăng sát thương tầm xa, tăng sát thương len quái thuộc tính Shadow / Undead

Option 2: Tăng sát thương lên quái loại Demon / Undead / Formless / Demi-human, Tăng sát thương lên boss thường thường và các boss, tăng ATK.

Crimson Two-Handed Axe [2] 200 ATK, Trọng lượng 200. Vũ khí level 3. Được phú cho một thuộc tính ngẫu nhiên, ngoại trừ Ghost. Nếu level > 70, ATK + 5 cho mỗi 10 level (ATK + 85 ở Lv175). Với mỗi level cường hóa, thì được bình phương (ATK + level cường hóa), có hiệu lức với level cường hóa tối đa là +15 (ATK + 225). Đây là vũ khí quan trọng nhất để tập trung vào. Crimson 2H Axe là một trong những vũ khí mạnh nhất bạn có thể có được cho cả Axe Boomerang và Arm Cannon / Knuckle Boost. Lý do là vì nó có 2 slot để gắn thẻ. Bán có thể gắn 2 Step Card (Axe Boomerang) hoặc 2 Lockstep Card (Arm Cannon) hoặc two White Knight Card (Knuckle Boost). Tuy nhiên, cần phải cường hóa lên từ +12 tới +15 mới phát huy được tác dụng tối đa. Bạn nên nhắm tới các loại có thuộc Holy, Fire hoặc Neutral vì trong các instance hầu hết các quái đều có thuộc tính Undead hoặc Shadow.
Doom Slayer [1] 10 ATK, Trọng lượng 600. ASPD -40%. Tăng gấp đôi mức tiêu thụ SP của các kỹ năng. Nếu STR > 95, thì các hiệu ứng sau kích hoạt: ATK + 340, 50% cơ hội gây Stun khi đánh, 5% cơ hội phá vỡ armor của mục tiêu. Có thể làm Malangdo Enchant được. Là Axe nặng nhất và có ATK cao, đây chính là cây Axe cho skill Axe Boomerang. Tuy nhiên, ASPD bị giảm và và lượng SP bị sử dụng gấp đôi, Doom Slayer không có ích khi dùng bình thường.
Giant Axe [1] 330 ATK, Trọng lượng 400. Vũ khí level 3. Cart Termination + 15% sát thương. Nếu STR > 95, các hiệu ứng sau kích hoạt: HIT + 10, ASPD + 3%. Có thể làm Malangdo enchant được. Rất mạnh cho Axe Boomerang, và boost sát thương cho skill Cart Termination (15% của 1333%), đây là vũ khí tốt nhất cho Cart Termination Build. ASPD bonus cũng khá hữu ích. Là vũ khí cấp 3, bonus ATK sẽ thấp hơn vũ khí cấp 4 khi được cường hóa. Với enchant, hãy chọn Expert Archer cho Axe Boomerang Build hoặc Fighting Spirit các melee build.
Hurricane's Fury [1] 332 ATK, Trọng lượng 350. Giảm 10% sát thương nhận được từ quái vật size medium. Hơn nữa giảm thêm 1% cho mỗi level cường hóa. ASPD + level cường hóa %. Mỗi lần tấn công đều có cơ hội đẩy lùi tất kẻ địch trong phạm vi 15 × 15 AoE ra xa 7 ô. Có thể làm Malangdo enchant được. Xét về sức mạnh tấn công thô, Hurricane's Fury là chiếc rìu mạnh nhất trong trò chơi, vượt qua cả Crimson Two-Handed Axe ở cùng một level cường hóa. Tuy nhiên, có nhiều nhược điểm khiến nó kém cạnh tranh các loại vũ khí khác cho hầu hết các tình huống. Crimson 2H Axe có một khe slot để gắn card, điều này sẽ khiến Hurricane's Fury nói chung yếu hơn khi spam kỹ năng. Đối với cac build tự động tấn công, việc đẩy lùi quái ra xa sẽ rất là phiền phức. Ngoài ra, với trọng lượng 350 thì chỉ số sát thương của Axe Boomerang thấp hơn 50% so với Tornado Axe và Giant Axe. Với enchant, hãy chọn Expert Archer cho Axe Boomerang Build hoặc Fighting Spirit cho các melee build.
Tornado Axe [1] 320 ATK, Trọng lượng 400. Giảm thời gian 1 giây cooldown cho skill Axe Tornado. Thuộc tính Wind. Trọng lượng cao và chỉ số tấn công cao của vũ khí cũng như là một vũ khí cấp 4 khiến Tornado Axe [1] trở thành vũ khí mạnh cho Axe Boomerang khi được cường hóa lên cao. Đây cũng là một vũ khí tốt nhất để spam Axe Tornado ngay cả khi level cường hóa không cao. Đây là loại vũ khí đễ nhất đẻ tăng AoE DPS của bạn theo đường Axe Build. Giả sử không có buff nào khác, bạn sẽ có thể sử dụng Axe Tornado nhanh gấp đôi so với sử dụng loại các vũ khí khác. Tiếc là: Tornado Axe [1] mang thuộc tính Wind và có rất ít quái yếu với thuộc tính Wind. Nếu cần bạn có thể đổi thuộc tính cho vũ khí bằng nhờ các loại Elemental Converter hoặc nhờ một Arch Bishop sử dụng Aspersio.
Vicious Mind Two-Handed Axe [1] Option 1: thuộc tinh Holy , sát thương + X% lên thuộc tính Shadow, sát thương + X% lên thuộc tính Undead

Option 2: Sát thương + X% lên Boss, Bỏ qua DEF + X% của quái thường, sát thương + X% lên quái Undead / Demon / Formless / Demi-human, bỏ qua + X% DEF của các quái Undead / Demon / Formless / Demi-human Option 3: ATK + X, sát thương tầm xa + X%, STR + X. Tuy nhiên, rắc rối với Vicious Mind là phải mất rất nhiều lần đi instance để có kiểm được một loại có nhiều option cần. Sau đó bạn lại cần phải cường hóa chúng, mà cũng không biết chúng có bị gãy hay không khi cường hóa.

Mine Worker's Pickaxe [2] 300 ATK, Trọng lượng 400. Vũ khí level 3. Khi đang tấn công vật lý, 0.5% cơ hội có được CRIT +20 trong 7 giây. Nếu level cường hóa từ +7 trở lên, sát thương critical +5%. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, thêm sát thương critical +10%. Set bonus: với Mine Worker's Backpack và Mine Worker's Vest, ATK +5%, ASPD +10%, sát thương critical +20%. Nhìn thoáng qua, loại vũ khí này có vẻ phù hợi với critical ASPD Mechanic build. Tuy nhien, với chỉ số ATK và trọng lượng value cao, nó lại phù hợp với Axe Boomerang! Hơn nữa với 2 slot để gắn thẻ, thì đây cũng là một vũ khí đáng tiền để mua. Ở cùng một level cường hóa, Crimson 2H Axe sẽ nhỉnh hơn Mine Worker's Pickaxe [2] cho skill Axe Boomerang. Nhưng, nếu bạn đang theo build Power Swing hoặc Axe Boomerang, Pickaxe thì đây là một những vũ khí nên chọn.
Vellum Guillotine 300 ATK, Trọng lượng 550. Stats chỉ có tác dụng trong BG, PVP or WoE. Increase physical damage to players by 40%. Bypasses 30% DEF against players. Nếu level cường hóa từ +6 trở lên, sát thương của Axe Boomerang +80%, sát thương của Power Swing +80%. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, tăng sát thương lên player thêm 60%. Là vũ khí mạnh nhất Axe Boomerang và Power Swing trong PVP. Tuy nhiên, đối với các skill tấn công của Madogear, bạn nên thử với Glorious Morning Star hoặc Crimson. Các loại vũ khí Vellum chỉ có tác dụng trong PVP.
Glorious Twohanded Axe 220 ATK, Trọng lượng 0. Sát thương vật lý lên Demi-human +70%. Bỏ qua 25% DEF của Demi-human monsters. Nếu level cường hóa từ +6 trở lên, Bỏ qua DEF của Demi-human thêm +5%, [Slaughter] Lv 2 (Damage bonus của Slaughter có tác dụng tối đa tới level cương hoa +14.), và khi tấn công, có cơ hội sử dụng Lv. 1 [Fatal Wound]. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, khi tấn công, cơ hội sử dụng Lv. 1 [Fatal Wound] +5%, và khi sử dụng [Mammonite] hoặc [High Speed Cart Ram], có cơ hội sử dụng Lv. 2 [Fatal Wound]. Là vũ khí mạnh nhất về DPS trong PVP cho Madogear Mechanic, cũng như sử dụng trên Demi-human (ví dụ, Bio Labs). Vì trọng lượng là 0 nên sẽ không hữu ích với skill Axe Boomerang, những sẽ hữu dụng cho các skill Knuckle Boost và Arm Cannon . Bạn cũng đừng quên là đây là vũ khí 2 tay nên không thể sử dụng khiên để trang bị thêm card Thara Frog được.

Mace

Item Acquisition Notes
Thanatos Hammer [1] Ghost Palace, costs 200 Gray Shards Option 1: Holy property, tăng sát thương tầm xa, tăng sát thương lên quái thuộc tính Shadow/Undead
Option 2: tăng sát thương lên quái chủng loại Demon/Undead/Formless/Demi-human, tăng sát thương lên quái thường hoặc Boss, tăng ATK.
Crimson Mace [2] Drop: Jing Guai, Petite, Marionette, Solider, Kobold Leader, Errende Ebecee, Am Mut 80 ATK. Vũ khí level 3. Được phú cho một thuộc tính ngẫu nhiên, ngoại trừ Ghost. Nếu level lớn hơn 70, ATK+5 cho mỗi 10 level (ATK+85 ở Lv175). Với mỗi level cường hóa, bình phương (ATK +level cường hóa), cho tới level cường hóa tối đa là 15 (ATK+225). Crimson Mace là một loại vũ khí kỳ lạ. Bạn có thể sử dụng nó như một bước đệm nếu giá cả phù hợp, nhưng cuối nó cũng không mạnh bằng Crimson Two-Handed Axe. Đây là một lựa chọn khả thi nếu bạn muốn đeo khiên, nhưng lưu ý rằng ngay cả +9 Mad Bunny (hoặc cao hơn) + Khalitzburg Knight card vẫn sẽ không vượt qua được Crimson Axe với cùng level cường hóa.
Vicious Mind Mace [1] Drop: Immortal Zombie Assault in Sky Fortress Option 1: Holy property, sát thương +X% lên quái thuộc tính Shadow, sát thương +X% lên quái thuộc tính Undead.

Option 2: Sát thương +X% lên Boss, Bỏ qua DEF +X% với quái thương, sát thương +X% lên quái loại Undead/Demon/Formless/Demi-human, Bỏ qua +X% DEF lên quái loại Undead/Demon/Formless/Demi-human. Option 3: ATK +X, sát thương tầm xa +X%, STR +X Tuy nhiên, rắc rối với Vicious Mind là phải mất rất nhiều lần đi instance để có kiểm được một loại có nhiều option cần. Sau đó bạn lại cần phải cường hóa chúng, mà cũng không biết chúng có bị gãy hay không khi cường hóa.

Pile Bunker Pile Bunker Quest Requires Brocca 450 ATK. Vũ khí level 3. Cho phép sử dụng skill Pile Bunker. No bells or whistles, not even a card slot to speak of. Nói về sức mạnh tấn thuần, đây là loại vũ khí có sức tấn công cao nhất trong. Là vũ khí cấp 3, nó sẽ nhận được bonus ATK hơn từ việc cường hóa. Tuy nhiên đây cũng là một vũ khí cần cân nhắc khi lựa chọn.
Robot's Mechanical Arm [2] Charleston Crisis - MVP drop: Charleston 3 195 ATK. Crit + 20 Nếu bạn tìm được vũ khí này từ Charleston Crisis, bạn có tạm thời sử dụng nó trong cho đến khi bạn đủ sức có hoặc mua Pile Bunker (s) và Crimson Two-Handed Axes có level cường hóa cao.
Pile Bunker P Charleston Crisis - MVP drop: Charleston 3 Verus Equipment Exchange - Exchange Pile Bunker và instance drops 450 ATK. ATK+5 với mỗi level cường hóa. Cho phép sử dụng skill Pile Bunker. Đây là bản nâng cấp của Pile Bunker, và mạnh hơn rất nhiều. Ngoài ATK mặc đinh, vì là vũ khí Lv4, nó sẽ có thêm nhiều bonus ATK hơn với mỗi level cường hóa. Xét về thuần ATK , vũ khí này là vô địch. Đây là một trong những lựa chọn tốt nhất để spam Knuckle Boost. Lưu ý rằng Crimson Two-Handed Axe ở level cường hóa cao, do có 2 slot gắn cảd, có thể bằng hoặc nhỉnh hơn Pile Bunker P trong hầu hết các tình huống.
Pile Bunker S [1] Verus Equipment Exchange - Exchange Pile Bunker và instance drops 400 ATK. ASPD +1% cho mỗi 2 level cường hóa. Cho phép sử dụng skill Pile Bunker. Với một Lockstep Card, thì vũ khí này sẽ mạnh hơn the Pile Bunker P khi sử dụng Arm Cannon. Tuy nhiên, it's still weaker nó vẫn yếu hơn +15 Crimsons với 2 card Lockstep. Nó có thể hữu ích cho ASPD, nhưng cũng rất khó kiếm. Tốt hơn là nên sử dụng vũ khí Crimsons và các loại vũ khí Vicious Mind.
Glorious Morning Star Battlegrounds - Costs 2000 Valor Badges 130 ATK. Tăng sát thương lên Demi-human thêm 75%. Bỏ qua 20% DEF của quái loại Demi-human. Nếu level cường hóa từ +6 trở lên, bỏ qua 5% DEF của quái loại Demi-human, ASPD +5%, Slaughter Lv1 (Sát thương của Slaughter tăng tới level cường hóa tối đa là 14). Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, có cơ hội gây Stun khi tấn công, thêm ASPD +5%. Đây là một trong những lựa chọn cần cân nhắc ngoài Crimson / Vicious Mind trong PVP. GMS có khả năng gây sát thương cao hơn Crimson, nhưng ít hơn Vicious Mind với sát thương tầm xa và sát thương lên Demi-human. Nó giúp tăng ASPD dựa theo size của quái, vì vậy nếu bạn cần ASPD thì nên nghĩ đến loại vũ khí này. Tuy nhiên, vì không có slot, bạn không thể kết hợp với Lockstep card để kết hợp với Kickstep card. Điều này có nghĩa là bạn sẽ buộc phải mang Magic Gear Fuel. Điều này sẽ khiến bạn dễ bị Masquerades từ Shadow Chaser vì trọng lượng cao hơn, và skill của bạn tốn tiền nhiều hơn hơn khi sử dụng.

Dagger

Trang Bị Thông Tin by
Combat Knife Expert Archer - Để tăng sát thương khi sử dụng Knuckle Boost và Arm Cannon.

Spell - Để giảm variable cast time của Self Destruction theo tỷ lệ phần trăm. DEX + - Để tăng sát thương bằng cách sử dụng Knuckle Boost và giảm variable cast time. INT + - tăng MaxSP để tăng sát thương của Self Destruction và giảm variable cast time

Shield

Using with mace.

Trang Bị Thông Tin by
Valkyrja's Shield [1] MDEF +5. Kháng thuộc tính Fire +20%, kháng thuộc tính Water +20%, kháng thuộc tính Undead +20%, kháng thuộc tính Shadow +20%. Bạn không nhất thiết để sử dụng set bonus. Các bonus kháng sát thương thuộc tính là những gì bạn cần khi dùng khiên này.
Immune Shield [1] Nếu level cường hóa >=5, kháng thuộc tính Neutral +1% với mỗi level cường hóa, tới tối đa là 12%. Nếu level cường hóa từ +7 trở lên, thêm kháng thuộc tính Neutral +5%. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, kháng thuộc tính Fire +5%, kháng thuộc tính Water +5%, kháng thuộc tính Wind +5%, kháng thuộc tính Earth +5%. Khiên này cần cường hóa lên cao để có thể tận dụng khả năng khang thuộc tính Neutral một cách hiệu quả.
Cursed Knight's Shield [1] Tăng tốc độ tấn công (giảm attack delay thêm 10%). Atk + 3%, Matk + 3%. Giảm sát thương từ tất cả các thuộc tính thêm 7%. Khi nhận sát thương, có cơ hội thấp phục hồi 25 SP mỗi giây trong 5 giây. Khi đang tấn công vật lý hoặc phép thuật, có cơ hội thấp phục hồi 150 HP mỗi giây trong 5 giây. Nếu level cường hóa từ +7 trở lên, Atk + 10, Matk + 10. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, ASPD + 1. Nếu level cường hóa từ +12 trở lên, giảm delay after skill thêm 3%. Shield giúp tăng ASPD bù lại cho việc giảm ASPD khi sử dụng khiên. Với mục đích giảm sát thương tổng quát, chiếc khiên này dễ dàng là lựa chọn tốt nhất, và đối thủ duy nhất của nó là Immune Shield đòi hỏi phải cường hóa tới +9. Trong khi đó, Cursed Knight's Shield ở mức cường hóa an toàn vẫn có thể đánh bại Immune Shield trên tất cả các thuộc tính ngoại trừ thuộc tính Neutral. Không chỉ vậy, Cursed Knight's Shield sẽ càng hữu dụng hơn, khi bạn cường hóa nó lên cao.
Mad Bunny [1] ATK +5%, MATK +5%. Nếu level cường hóa từ +7 trở lên, ATK +5, MATK +5. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, ATK +15, MATK +15. Nếu level cường hóa từ +12 trở lên, ngăn ngừa gián đoạn sử dụng skill khi bị trúng đòn và CRIT +10. Trong vai trò của một chiếc khiên tấn công, Mad Bunny đánh bại Cursed Knight's Shield nhưng không cho bất kỳ bonus nào của ASPD. Bạn sẽ cần phải quyết định xem bạn coi trọng cái nào hơn. Nó cũng không có bonus phòng thủ, nhưng điều đó sẽ không cần thiết nếu bạn chỉ nhắm đến mức sát thương cao. Bạn có thể giữ nó ở mức cường hóa an toan nếu không cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn muốn có thêm bonus ATK thì hãy nên cường hóa nó lên cao.

Garment

Item Acquisition Additional Notes
Eden Group Manteau II Instructor Ur Eden Quest Kháng thuộc tính Neutral +10%. FLEE +12. Không thể cường hóa được. Một lựa chon cơ bản khi bắt đầu. Nó có thể enchant được hoặc enchant lại một lần mỗi ngày khi làm Blacksmith Thorn Quest. Bạn hãy nhớ Thorn enchant chỉ một lần một ngày. Eden Group Manteau II không tệ khi mới bắt đàu, nhưng hãy cố gắng hết sức để nâng cấp càng sớm càng tốt.
VIT Supplement Equipment [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components Max HP +6%. Max HP +1% cho mỗi 2 level cường hóa. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, HP Recovery +50%. Set bonus: với STR Supplement Equipment, sát thương của Axe Tornado +25%. Có thể làm Verus enchant được. Có thể thây thế cho STR Supplement Equipment armour, nếu bạn theo đường Axe Tornado build. Nếu không, thì đây là khiên chuyên về phòng ngự. Chú ý, khi ở +9 bạn có thể lấy Expert Archer 3 enchant và đổi nó thành một loại trang bị tăng cường tấn công. Hãy chọn làm enchant Expert Archer càng cao càng tốt, mặc dù vậy STR và VIT (vì bạn đang sử dụng Axe Tornado, có lẽ) là những bonus tốt nếu bạn muốn lấy.
Reinforced Parts - Engine [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components Cast delay -10%. Nếu level cường hóa >=7, kháng thuộc tính Neutral +10%. Nếu level cường hóa >=9, giám thêm cast delay -10%. Có thể làm Verus enchant được. Là một loại trang bị hỗ trợ tấn công. Các enchant cũng khá tốt cho Knuckle Boost và Arm Cannon, và cũng có ích cho Axe Boomerang build. Rất hữu dụng khi kết hợp với các enchant hoặc các trang bị giảm Cast Delay. Đây là moont trong các trang bị cuối của Mechanic. Khi enchant, hãy enchant Expert Archer ở level cao, dù vậy STR, DEX và AGI cũng rất hữu dụng.
Adventurer's Backpack [1] Battlegrounds Monster Hunter Gold Coins nếu base STR >= 90, ATK +20
nếu base INT >= 90, MATK +30
nếu base VIT >= 90, kháng thuộc tính Neutral +5%
nếu base AGI >= 90, ASPD +8%
nếu base DEX >= 90, sát thương tầm xa +5%
nếu base LUK >= 90, sát thương critical +10%
Nếu level cường hóa >=9, sau đó (các bonus sau đây sẽ đè lên các bonus trước):
nếu base STR >= 90, ATK +30
nếu base INT >= 90, MATK +50
nếu base VIT >= 90, kháng thuộc tính Neutral +10%
nếu base AGI >= 90, ASPD +8% và ASPD +1
nếu base DEX >= 90, sát thương tầm xa +10%
nếu base LUK >= 90, sát thương critical +15%.
Adventurer's Backpack được cường hóa lên cao là một trong những trang bị mạnh nhất so với các trang bị cùng loại.
Giant Snake Skin [1] Faceworm's Nest MDEF +10. Set bonus: với any Temporal Boots, Max HP +15%, Max SP +5%. Rớt ra với các enchant ngẫu nhiên. Tìm được 1 GSS với các enchant bạn muốn là một điều không phải dễ, nếu may mắn bạn có thể tìm được một loại GSS chỉ tập trung cho một loại stat. Một GSS được coi là hoàn hảo khi nó boost một stat lên tới +18 (ví dụ DEX GSS có thể có enchant như sau: Special DEX , DEX+7 , DEX+7 ). GSS đã được cường hóa sẳn, khi rớt bạn sẽ được 1 GSS có level cường hóa ngẫu nhiên và cao nhất là +11. Các stat chính bạn muốn sẽ là STR hoặc DEX (cho Knuckle Boost). Đây là một trong những đối thủ của Adventurer's Backpack.
Excellion Wing Verus Equipment Exchange Perfect Dodge +8. Nếu level 130 trở lên, thêm Perfect Dodge + 2. FLEE +2 cho mỗi level cường hóa. Kết hợp với Excellion Suit, cast delay -10%. Nếu level 130 trở lên, giảm cast delay -10%. Perfect Dodge +6. Có thể làm Reactor enchant được. Chỉ nên lấy cái này nếu bạn tính kết hợp với Excellion Suit để giảm delay, hoặc bạn tính tank quái thuộc một loại thuộc tính nào đó. Maximum tăng ATK có thể có được là +60, nhưng cũng không mạnh bằng +9 Adventurer's Backpack [1] và STR-based GSS với các card phù hợp.
WoE Manteau [1] Battlegrounds, costs 850 Valor Badges Thanks Ticket Machine in Malangdo, 5% chance from Black Paw Jelly Bag for 50 Thanks Invest Tickets Stats chỉ có tác dụng trong BG, PVP or WoE. MDEF +1. Giảm sát thương từ Player thêm 2%. Set bonus: với WoE Greaves và WoE Plate, VIT +5, giảm thêm sát thương nhận từ Player thêm 15%. Set bonus: với WoE Boots và WoE Suits, DEX +5, giảm thêm sát thương nhận từ Player thêm 15%. Thường dùng cho PVP, bạn cần món đồ này để hoàn tất bộ WoE set bonus.

Footgear

Item Acquisition Additional Notes
Eden Group Shoes IV Instructor Ur Eden Quest HP Recovery +28%. SP Recovery +14%. VIT +1, AGI +1. Không thể cường hóa được. Footgear cho bạn khi mới bắt đầu. Nó có thể enchant được hoặc enchant lại một lần mỗi ngày khi làm Blacksmtih Thorn Quest. Bạn hãy nhớ Thorn enchant chỉ một lần một ngày. Eden Group Manteau II không tệ khi mới bắt đàu, nhưng hãy cố gắng hết sức để nâng cấp càng sớm càng tốt.
AGI Supplement Equipment [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components ASPD +6%. Max HP +1% cho mỗi 2 level cường hóa. Nếu level cường hóa >= 4, ASPD +1%. Set bonus: với STR Supplement Equipment, ATK +30. Có thể làm Verus enchant được. Môt phiên bản nâng cấp của Eden group shoes. Cũng tương đối tốt cho melee và Madogear builds. ASPD không giúp gì nhiều cho Axe Boomerang build, nhưng set bonus cũng tương đối ổn. Khi enchant, hãy kiếm STR bonus, hoặc Attack Delay , AGI hoặc VIT (cho Axe Tornado) bonus.
Reinforced Parts - Booster [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components Giảm 15 SP cần cho skill Hover. Nếu level cường hóa > 7, giảm 20 SP cần cho skill Acceleration. Set bonus: với Reinforced Parts - Plate, Reinforced Parts - Engine, Reinforced Parts - Gun Barrel, sát thương của Arm Cannon +50%. Có thể làm Verus enchant được. Không tốt bằng AGI Supplement Equipment, ngay cả với Madogear. Nếu bạn mới bắt đầu, bạn có thể dùng nó để lấy set bonus cho đên khi bạn tìm được loại footgear tốt hơn. Khi enchant, hãy kiếm DEX bonuses, Attack Delay hoặc STR bonus, hoặc Spell để giảm Cast Delay.
Temporal DEX Boots [1] Old Glast Heim Max HP +300, Max SP +30. Với mỗi 3 level cường hóa, Max HP +100, Max SP +10, DEX +3. Khi base DEX >= 120, fixed cast time -0.5 second, sát thương tầm xa +5%. Có enchant Độc đáo. Đây là loại giày mạnh nhất cho Madogear và Axe Boomerang build. Nó mạnh hơn cả set bonus của Verus gear với các enchant tốt nhất. Lý do là vì nó giảm 0,5 giây fixed cast time nên sẽ tăng DPS lên rất nhiều, đó là chưa kể đến việc tăng sát thương tầm xa và còn nhiều enchant bonus khác nữa. Với enchant, chọn DEX, sau đó nâng cấp lên Expert Archer và thử Hawk Eye (Knuckle Boost) hoặc Bear's Might. Cũng có thể dùng Lucky Day hay thế cho Bear's Might, đặc biệt là cho Arm Cannon vì Bear's Might chỉ được kích hoạt khi nhận sát thương trong khi Lucky Day được kích hoạt khi bạn tấn công kẻ địch.
Temporal STR Boots [1] Old Glast Heim Max HP +300, Max SP +30. Với mỗi 3 level cường hóa, Max HP +100, Max SP +10, ATK +7. Khi base STR >= 120, ATK +50. Có enchant độc đáo. Dành cho các build melee như Power Swing, Cart Termination và auto-Attacker. Khi enchant, hãy chọn STR để nâng cấp thành Fighting Spirit và chọn Bear's Might. Speed of Light cũng có thể chấp nhận được nếu bạn cần ASPD (nghĩa là, ASPD của bạn chưa đạt tới mức 193 khi chưa có Speed of Light) và Lucky Day nếu bạn muốn tạo kích hoạt bonus khi tấn công kẻ địch.
WoE Greaves [1] Battlegrounds, costs 1000 Valor Badges Thanks Ticket Machine in Malangdo, 5% chance from Black Paw Jelly Bag for 50 Thanks Invest Tickets Stats chỉ có tác dụng trong BG, PVP or WoE. MDEF +1. Giảm sát thương từ Player thêm 2%. Set bonus: với WoE Manteau và WoE Plate, VIT +5, giảm thêm sát thương nhận từ Player thêm 15%. Thường dùng cho PVP, bạn cần nó để hoàn tất set bonus cho WoE Plate.
WoE Boots [1] Battlegrounds, costs 1000 Valor Badges Thanks Ticket Machine in Malangdo, 5% chance from Black Paw Jelly Bag for 50 Thanks Invest Tickets Stats chỉ có tác dụng trong BG, PVP or WoE. MDEF +5. Giảm sát thương từ Player thêm 1%. Set bonus: với WoE Manteau và WoE Suits, DEX +5, giảm thêm sát thương nhận từ Player thêm 15%. Nếu bạn dùng WoE Suits, thì bạn sẽ cần WoE Boots thay vì WoE Greaves cho set bonus.

Accessory

Item Acquisition Additional Notes
DEX Supplement Equipment [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components Cast delay -10%, variable cast time -10%, giảm 10% SP cần cho các skill. Giảm thời gian cooldown của Axe Boomerang thêm 2 giây. Set bonus: với Supplement Part Str, sát thương của Axe Boomerang +100%. Có thể làm Verus enchant được. Là trang bị cho Axe Boomerang build. Chỉ món trang bị này thôi có thể tăng DPS lên gấp 3 lần, đó là chưa tính đến việc giảm cast delay. Với set bonus, thì DPS sẽ tăng lên gấp 6 lần. Tuy nhiên thời gian cooldown cho Axe Boomerang chỉ được giảm một lần cho dù bạn có trang bị 2 món đồ này trên người. Khi enchant, hãy chọn STR bonus. Attack Delay cho những ai theo đường ASPD builds.
Reinforced Parts - Gun Barrel [1] Verus Equipment Exchange, costs 10 Charleston Components ATK +4%. HIT +10. Sát thương của Knuckle Boost +25%. Set bonus: với Reinforced Parts - Plate, Reinforced Parts - Engine và Reinforced Parts - Boots, sát thương của Arm Cannon +50%. Có thể làm Verus enchant được. Là trang bị cho Madogear build, tăng sát thương của Knuckle Boost rất nhiều, và có thể có hiệu ứng chồng khi sử dụng 2 cái. Khi enchant, hãy chọn DEX bonus. Attack Delay cũng là một lựa chọn khác để tăng ASPD, hoặc Spell enchant để giúp giảm cast time.
Medal of Honour Battlegrounds, costs 500 Valour Badges ATK +5%, MATK +5%, cast delay -10%, MaxHP +500, MaxSP +50. Khi tấn công vật lý, có cơ hội gây Curse. Là món đồ cho nhưng ai mới bắt đầu. Tuy nhiên nó lại không có card slot. Nếu bạn chỉ mới bắt đầu thì đây không phải là điều đáng bận tâm.
Physical Enhancer Ring [1] Geffen Magic Tournament ATK +5%. Có thể thêm các option ngẫu nhiên. Là trang sức cuối cùng cho những ai theo build tấn công vật lý. Đây là loại trang sức có slot mạnh nhất và không có nhược điểm. Khi enchant, các enchant tăng tỷ lệ phần trăm ATK là lựa chọn tốt nhất. Còn các loại enchant khác thì cũng có thể chọn tùy theo nhu cầu của bạn. Ví dụn như thêm nhiều HP cho skill Self Destruction, ASPD %, sát thương critical hoặc kháng thuộc tính cho PVP). Khi bạn không sử dụng Axe Boomerang hoặc Knuckle Boost, hoặc nếu không thì không cần giảm Cast Delay của DEX Supplement Equipment, thì nên sử dụng trang sức này thay vì các trang sức của Verus.
Pendant of Maelstrom [1] Nightmarish Jitterbug ATK +6%, MATK +6%. Tất cả stats +1. Cơ hội nhỏ sử dụng Lv1 Maelstrom khi bị trúng đòn phép thuật. Đây là trang sức cuối cùng cho hầu hết các class và build. Đối thủ chính của nó là Physical Enhancer Ring (PER), vì cả 2 có điểm tương đồ là hỗ trợ cho các build không cần giảm delay hoặc tối ưu hóa các skill Axe Boomerang / Knuckle Boost. Điểm yếu của loại trang sức này là khi Maelstrom được kích hoạt nó sẽ xóa hết tất cả các hiệu ứng trên đất dù tốt hay xấu. Maelstrom cũng có Global Cast Delay sẽ giảm khả năng ra đòn nhanh của bạn khi cần thiết.
Glorious Ring Battlegrounds, costs 1200 Valour Badges HP +300. Kháng thuộc tính Fire +10%. Kháng thuộc tính Water +10%. kháng thuộc tính Wind +10%. kháng thuộc tính Earth +10%. ASPD +5%. Variable cast time -3%. HP recovery +5% khi sử dụng hoặc được sử dụng lên người bởi các skill Heal, Sanctuary, hoặc Potion Pitcher. Set bonus: với Medal of Honour, ATK +5% lên tất cả các quái, MATK +3%, thêm HP recovery +5% khi sử dụng hoặc được sử dụng lên người bởi các skill Heal, Sanctuary, hoặc Potion Pitcher. Tốt nhất cho PVP và khả năng kháng thuộc tính và HP bonus cũng như khả năng giảm Variable Cast Time.
Black Rosary [1] Drop: Wraith Dead, Dark Priest MDEF +15. Trang sức có slot cho nhiều khá nhiều MDEF, rất tốt cho PVP.

Các Loại Card Cho Trang Bị

Card cho headgear

Card Effect
Dark Pinguicula Card ATK +10. Khi quái bị đánh hạ, chúng có cơ hội rớt ra poisonous herb.
Duneyrr Card ATK +10. Khi đang tấn công vật lý, có cơ hội có được perfect dodge +10 trong 4 giây.
Gemini-S58 Card Nếu AGI >=90, kháng stun +30%. Nếu VIT >= 80, kháng Stone Curse +50%, kháng Sleep +50%.
Knocker Card Khi bạn đánh hạ quái loại Formless, cho cơ hội rớt Rough Oridecon và Rough Elunium .
Myst Case Card Khi bạn đánh hạ một quái bất kỳ, cho cơ hội rớt Gift Box .
Essence of Evil STR3 STR +4. ATK +12. INT -4.
Essence of Evil DEX3 DEX +4. Hit +8. LUK -4.

Card cho Armor

Card Công Dụng
Porcellio Card ATK +25, DEF -5
Pecopeco Card Max HP +10%
Marc Card Miền nhiễm với Frozen status. Kháng thuộc tính Water +5%.
Bathory Card Đổi thuộc tính của bạn thành Shadow Lv1.
Evil Druid Card Đổi thuộc tính của bạn thành Undead Lv1. INT +1, DEF +1.
Frus Card Cho cơ hội phản hồi phép thuật với cơ hội thành công bằng level cường hóa * 2, tới tối đa là 20% ở +10.
Angeling Card Đổi thuộc tính của bạn thành Holy Lv1.
Ghostring Card Đổi thuộc tính của bạn thành Ghost Lv1. Giảm 25% tỉ lệ hồi phục HP tự nhiên.
Kickstep Card Maximum HP +8%. Giảm sát thương tầm xa thêm 30%.

Card cho Weapon

Card Công Dụng
Archer Skeleton Card Sát thương tầm xa +10%
Zipper Bear Card ATK +30. Tiêu thụ 1 SP mỗi lần tấn công. Với dòng nghề Merchant, cho vũ khí khả năng không bị hủy trong chiến trận.
Step Card Sát thương của Axe Boomerang +30%. Nếu level cường hóa của vũ khí >= +10, tăng sát thương của Axe Boomerang +30%.
True Howard Alt-Eisen Card sát thương của Axe Tornado +20%. Nế được kết hợp với level 4 weapon, tăng sát thương của Axe Tornado +20%. Nếu level cường hóa của vũ khí >= +10, tăng sát thương của Axe Tornado +20%.
Abysmal Knight Card Tăng sát thương lên Boss +25%.
White Knight Card ATK +15. +20% sát thương lên quái size medium & large.
Knight Sakray Card ATK +20. +30% sát thương lên quái loại Demon và Undead.
Lockstep Card sát thương của Arm Cannon +20%. Nếu level cường hóa của vũ khí >= +10, tăng sát thương của Arm Cannon +20%.

Card cho Shield

Card Công Dụng
Hodremlin Card Giảm 15% sát thương từ quái size small, medium và large. Khi bị tấn công vật lý hoặc phép thuật, có cơ hội có được Perfect Dodge +30 trong 10 giây.
Alice Card Giảm 40% sát thương từ boss. Tăng 40% sát thương từ quái thường
Thara Frog Card Giảm 30% sát thương từ quái loại Demi-human.
Khalitzburg Knight Card DEF +20. Giảm 25% sát thương từ quái size medium và large.

Card cho Garment

Card Công Dụng
Wakwak Card ATK +5 every 10 base STR.
Brown Rat Card Với mỗi 10 base STR, ATK +3 và tăng 1% ASPD. Nếu base STR từ 120 trở lên, ATK +40.
Menblatt Card sát thương tầm xa +1% cho mỗi 10 base DEX.
Raydric Card Kháng thuộc tính Neutral +20%.
Noxious Card Kháng thuộc tính Neutral +10%. Kháng sát thương tầm xa +10%.
Punk Card Tự động dùng Level 1 Quagmire khi bị tấn công vật lý.
Dustiness Card kháng thuộc tính Wind +30%. FLEE +5
Isis Card Kháng thuộc tính Shadow +30%. FLEE +5
Jakk Card Kháng thuộc tính Fire +30%. FLEE +5
Marse Card Kháng thuộc tính Water +30%. FLEE +5
Deviling Card Kháng thuộc tính Neutral +50%. Các đề kháng thuộc tính khác -50%.

Card cho Footgear

Card Công Dụng
Green Ferus Card VIT +1, Max HP +10%.
Matyr Card AGI +1, Max HP +10%.
Gold Acidus Card Max HP +4%, Max SP +4%. Nếu level cường hóa <;= 4, MaxHP +4%, MaxSP +4% và HP recovery rate +5%, SP recovery rate +5%.
Firelock Soldier Card STR+2. Nếu level cường hóa từ +9 trở lên, Max HP +10%, Max SP +10%.
Outrageous Cookie Card ATK +1%, MATK +1%, MaxHP -2%. Với mỗi 2 level cường hóa, ATK +1%, MATK +1%, MaxHP -2%.
Ifodes Card ATK +3%. ASPD +5%.
Blut Hase Card ATK +3%. Sát thương tầm xa +5%.
Essence of Evil STR3 STR +4. ATK +12. INT -4.

Card Accessory

Card Công Dụng
Zerom Card DEX +3
Creamy Card Cho phép sử dụng Lv1 Teleport
Smokie Card Cho phép sử dụng Lv1 Hiding
GC109 Card Cast delay -1%. nếu base level >= 90, cast delay -1%. nếu base level >= 120, thêm cast delay -1%.
Revolver Buffalo Card STR +4, ATK +4%
Shotgun Buffalo Card AGI +7, HIT +7. Set bonus: với Revolver Buffalo Card, STR +3, ATK +3%.
Essence of Evil STR3 STR +4. ATK +12. INT -4.
Essence Of Evil VIT 3 VIT +4. DEF +12. MDEF +8. AGI -4.

Card Cho Rớt Đồ

Bạn nên dùng thêm các card sau đây khi đi level hoặc farm đồ. Các card này cho cơ hội nhỏ nhận được đồ tương ứng khí quái được miêu tả trên card bị đánh hạ. Các món đồ này có thể bán được cho người chơi khác với giá khá cao.

Card Công Dụng
Raydric Archer Card Khi bạn đánh hạ Demon race monsters, cho cơ hội rớt Box of Resentment .
Mimic Card Khi bạn đánh hạ một quái bất kỳ, cho cơ hội rớt Old Blue Box .
Sage Worm Card Khi bạn đánh hạ một quái bất kỳ, cho cơ hội rớt Yellow Gemstone , Red Gemstone và Blue Gemstone .
Sleeper Card Khi bạn đánh hạ quái loại Fish, cho cơ hội rớt Box of Drowsiness .
Jing Guai Card Khi bạn đánh hạ quái loại Angel, cho cơ hội rớt Box of Sunlight .
Plasma Card Khi bạn đánh hạ một quái bất kỳ, cho cơ hội rớt Fireproof Potion , Coldproof Potion , Earthproof Potion và Thunderproof Potion .

Các Loại Build

Đối với các skill của Merchant và Mastersmith, bạn cũng có thể tham khảo tại phần hướng dẫn này:

Nếu bạn muốn theo Build Cart Termination, bạn có thể dựa theo hướng dẫn này và cải tiến cho phù hợp với nhu cầu của mình:

1.Pure Axe Budget Farmer Build

Điểm khởi đầu tốt nhấti. Rất nhanh để kiếm trang bị cho phép bạn farm Geffenia và Juperos mà không gặp vấn đề gì. Nói về Stats thì bạn phải là ưu tiên cho STR và DEX cho đến khi bạn có thể luôn đánh trúng mục tiêu. Các stats còn lại có thể tăng tùy theo nhu cầu của bạn. Build này chỉ dùng cho solo và không có khả năng hỗ trợ trong party.

Stats Build

  • STR 120 (Để tận dụng bonus của các loại headgear, thường là ATK stat)
  • AGI 50-60 (Tùy, phụ thuộc vào ASPD và FLEE cần)
  • VIT 92 (+8 từ job bonus sẽ thành 100 để giúp tăng đề kháng)
  • INT 1-20 (Tùy nhu cầu SP)
  • DEX 99 (hoặc đủ cao để đánh quái ở Geffenia. Nên chắc là tổng số stat sau bonus chia hết cho 5)
  • LUK 99+ (Nên chắc chắn tổng số stat sau bonus chia hết cho 3)

Các skill

  1. Axe Boomerang - Skill tấn công chính.
  2. Axe Tornado - Skill tấn công AoE.
  3. Magma Eruption - Một trong các skill tấn công AoE.
  4. Loud Exclamation, Maximum Over Thrust, Cart Boost, Melt Down, Weapon Perfection, Maximize Power, Adrenaline Rush - Các buff chủ động.
  5. Axe Training, Magic Gear License, Mainframe Restructure, Research Fire / Earth, Hilt Binding, Weaponry Research, Skin Tempering - các buff thụ động.
  6. Full Throttle - TÙY NHU CẦU. Buff cho trường hợp khẩn cấp.

Skill Build

Equipment

Thứ tự ưu tiên: Thanatos Axe → STR Supplement Equipment → DEX Supplement Equipment → Rideword Hat

Sau đó thì bạn có thể chọn các trang bị còn lại tùy theo nhu cầu của mình

Loại Trang Bị Trang Bị
Headgear Upper:
  • Driver Band [1] để bắt đầu
  • Leeching: Rideword Hat [1]
  • Power: Sea Captain Hat [1]

Gắn Dark Pinguicula Card / Duneyrr Card / Essence of Evil STR3 .Nếu bạn muốn kiếm tiền thì dùng Myst Case Card.

Middle:
  • ATK+ : Angel Spirit , Robo Eye
  • Slot : Monocle [1] , Hexagon Spectacles [1] , Elven Ears [1] , Blush [1]
  • Slot + STR : Angel Wing Ears [1] , Evil Wing Ears [1]

Gắn Dark Pinguicula Card / Duneyrr Card / Essence of Evil STR3 . Nếu bạn muốn kiếm tiền thì dùng Myst Case Card.

Lower:
  • ATK : Gangster Scarf , nâng cấp lên Scarlet Rose
  • Leeching : Blood Sucker Để kiếm thêm tiền: Spare Card
Weapon Leeching: +4 Thanatos Axe [1] trở lên

Sát thương:

  • +5 Mine Worker's Pickaxe [2] trở lên . Rất tốt cho Power Swing spamming build.
  • +4 Doom Slayer [1] trở lên nếu bạn có EA enchant tốt và không quan tâm đến việc bị rút SP.
  • +15 Crimson Two-Handed Axe [2] trở lên nếu bạn có lợi thế về thuộc tính
  • Axe Tornado: +4 Tornado Axe [1] trở lên nếu bạn không có vấn đề với thuộc tính Wind thì có thể gắn Step Card vào cho skill Axe Boomerang, hoặc True Howard Alt-Eisen Card cho skill Axe Tornado.
Armour +4 STR Supplement Equipment trở lên. Nếu có slot thì có thể dùng Porcellio Card.
Garment
  • +4 VIT Supplement Equipment [1] trở lên

Có thể nâng cấp thành:

  • +7 / +9 Adventurer's Backpack [1] trở lên

Gắn Wakwak Card, hoặc tốt hơn là Brown Rat Card

Shoes
  • +4 AGI Supplement Equipment [1] trở lên

Có thể nâng cấp thành:

  • +4 Temporal STR Boots [1] trở lên hoặc +4 Temporal DEX Boots [1] trở lên , và lấy enchant Fighting Spirit (tốt cho cả 2 skill Tornado và Boomerang) hoặc Expert Archer (tốt cho skill Boomerang) và Bear's Might hoặc Lucky Day

Gắn Outrageous Cookie Card, và có thể nâng cấp bằng Blut Hase Card

Accessory
  • Slot 1: DEX Supplement Equipment [1]
  • Slot 2: Medal of Honour , có thể nâng cấp thành Physical Enhancer Ring [1] (tốt nhất là có ATK+%) hoặc Pendant of Maelstrom [1]

Gắn Revolver Buffalo Card và Shotgun Buffalo Card. Nếu bạn muốn kiếm tiền thì có thể gắn các loại farming card vào.

Chiến Thuật

Kích hoạt tất cả các buff của Merchant và Blacksmith / Whitesmith. Sau đó tiêu diệt mục tiêu với skill Axe Boomerang. Nếu chúng không chết trong một đánh, hãy đánh chúng lại. Nếu phải dùng Axe Boomerang nhiều hơn 2 lần, có lẽ bạn farm sai bản đồ hoặc gear của bạn không đủ mạnh. Khi mob, hãy gom quái lại với nhau bằng cách chạy xung quanh và sau đó sử dụng Magma Eruption và theo sau là Axe Tornado. Buff lại sau khi chúng hết. Đừng bận tâm với các loại buff Stat + food tốn tiền hoặc những thứ tương tự. Mục tiêu của bạn là tiết kiệm tiền và farm cho đến khi bạn đủ tiền kiếm được trang bị tốt hơn.


2.DPS Madogear Build

Khi có tiền bạn hãy nâng cấp theo đường Madogear build. Madogear Build có hiệu quả cao hơn nhiều so với Axe Build, chưa kể đến việc nó có khả năng hổ trợ tốt hơn cho party. Bạn có thể gây sát thương cho cả mục tiêu đơn lẻ hoăc AoE, bạn có các skill kiểm soát mob, debuff MVP, tàng hình cho nhóm vân vân. Nhược điểm chính của Madogear build chính là sự tốn kém trong việc mua các đồ xúc tác dùng cho các skill, cũng như không đủ điểm skill point để lấy hết các skill bạn muốn. Do đó bạn phải tập trung vào một số skill nhất định. DPS Madogear build cũng phù hợp với PVP. Do đó, spam Arm Cannon spam có thể cực kỳ mạnh mẽ để chống lại kẻ địch hoặc một nhóm kẻ địch khi bạn có hỗ trợ của Crazy Weed và Land Protector. Lưu ý: bạn cũng nên kết hợp Thara Frog Card và với các loại kháng thuộc tính để giúp gia tăng khả năng sống còn.

Stats build

  1. DEX tới 120. Bắt buộc.
  2. INT tới mức bạn có đươc 0 Variable Cast Time. Để tính, bạn hãy trang bị tất cả equipp của Mechanic và sử dụng tất cả các buff thường dùng (Buff từ skill và từ vật phẩm) khi bạn theo đường DPS Madogear build. Sau đó bắt đầu tính từ theo công thức sau: Int cần = 530 - (Tổng số DEX *2) - INT bonus. Kết quả sẽ là chỉ số INT bạn cần. Nếu chỉ số này trên 120, thì có nghĩa là bạn cần thêm DEX bonus từ trang bị hoặc buff .
  3. Tương tự như INT, bạn vẫn giữ các trang bị đã bận cũng như các buff đã sử dụng, sau đó tham khảo chủ đề Tốc Độ Tấn Công để tính lượng AGI cần để có 193 ASPD.
  4. Với các trang bị và buff vẫn còn kích hoạt bạn hãy tính tổng số VIT sao cho Base VIT + VIT Bonus = 100. 100 VIT sẽ giúp bạn miễn nhiễm với trạng thái Stun.
  5. Số điểm stat còn dư thì bạn có thể bỏ hết vào STR.
  6. Nếu vẫn còn dư bạn có thể bỏ thêm vào VIT để tăng khả năng sống còn hoặc LUK để tăng sát thương.

Sau khi đã tăng xong thì stats của bạn sẽ nhìn gần giống như sau:

  • STR 70-100 (Stat ATK và tăng giới hạn trọng lượng)
  • AGI 100-120 (Cần 193 ASPD)
  • VIT 60-90 (kháng stun và tăng khả năng sống xót)
  • INT 60-105 (Cần để có 0 Variable Cast Time)
  • DEX 120 (Sát thương cho Knuckle Boost, Bonus cho Temporal DEX Boots, phải có)
  • LUK 1 (tăng theo bội số 3 nếu bạn có dư)

Các Skill

  1. Knuckle Boost - skill dành để đánh từng quái.
  2. Arm Cannon - AoE skill để đánh nhiều quái cùng một lúc. Sử dụng Lv2. Sử dụng Lv3 khi bạn có hỗ trợ của Poem of Bragi từ Minstrel. Đối với PVP/WoE, cần Lv2 để đánh nhiều Barricade cùng một lúc trong một số thành.
  3. Flame Launcher - Đòn tấn công phủ đầu hoặc Spam AoE lên mob thuộc tính. Earth và Undead.
  4. Cold Slower - kiểm soát mob.
  5. Magnetic Field - một hình thức kiểm soát mob khác nếu Cold Slower không có hiệu quả (Thường là đối với quái thuộc tính water hoặc miễn nhiểm với freeze, vân vân.)
  6. Front Side Slide, Back Side Slide - Di chuyển tốc độ cao, dùng trong trường hợp nguy cấp.
  7. Emergency Cool - dùng khi bị overheat.
  8. Analyze - Debuff lên các MVP.
  9. Magic Gear License, Mainframe Restructure - Các buff thụ động
  10. Acceleration, Hovering - Các buff chủ động
  11. Shape Shift - dùng để săn quái có các đòn tấn công thuộc tính.
  12. Neutral Barrier - Khóa tấn công tầm xa và skill Hell's Judgement từ các MVP. Chức năng tương tự Pneuma.
  13. Repair - không bắt buộc. Power heal vì Arch Bishop không thể heal Madogear.

Example Skill Build

Equipment

2 x Reinforced Parts Gun Barrel là ưu tiên hàng đầu, sau đó là một Pile Bunker. Các trang bị còn lại có thể chọn tùy theo nhu cầu của bạn. Nhìn chung thì nó sẽ theo thứ tự sau:

  1. Lấy 0 variable casting time. Bắt buộc để spam skill Knuckle Boost và Arm Cannon nhanh hơn.
  2. Với Arm Cannon, lấy 0 cast delay. Cần phải đầu tư vào các trang bị mạnh hoặc sử dụng sự hỗ trợ của skill Poem of Bragi của Minstrel.
  3. Tăng sát thương. bạn cần kiếm các bonus theo thứ tự sau: bonus sát thương cho Skill, Bonus sát thương tầm xa, bonus sát thương theo chủng loại quái, bỏ qua DEF theo chủng loại và tăng ATK+.
  4. Nếu cần hãy kiếm các trang bị giúp bạn leech HP/SP từ quái. Chỉ cần khi bạn không học skill Repair, hoặc solo một mình.
Loại Trang Bị Trang Bị
Headgear Upper:
  • Driver Band [1] khi bắt đầu
  • Leeching: Rideword Hat [1] , nâng cấp lên +9 Vanargand Helm [1] trở lên

Sát thương:

  • Ship Captain Hat [1]
  • Nâng cấp lên +9 Evil Marching Hat [1] trở lên
  • Nâng cấp cao hơn bằng +4 Old Driver Band (Yellow) [1] trở lên với DEX hoặc STR enchant và Mettle enchant

Cast delay: +3/6/9/12 Heart Wing Headband [1] trở lên Slot in Dark Pinguicula Card / Duneyrr Card / Essence of Evil STR3 / Essence of Evil DEX3

Mid: chọn một trong số các món đồ sau. Nếu bạn có card tăng ATK+ cho headgear, thì nên ưu tiên cho middle headgear có slot.
  • ATK+ : Angel Spirit , Robo Eye
  • Slot : Monocle [1] , Hexagon Spectacles [1] , Elven Ears [1] , Blush [1]
  • Slot + STR : Angel Wing Ears [1] , Evil Wing Ears [1]
  • Slot + VCT reduction: Black Frame Glasses [1]

Gắn Dark Pinguicula Card / Duneyrr Card / Essence of Evil STR3 / Essence of Evil DEX3

Lower:
  • ATK : Gangster Scarf , hoặc tốt hơn là Scarlet Rose Leeching : Blood Sucker
  • Giảm VCT: Well-Chewed Pencil
Weapon Leeching:
  • +4 Thanatos Axe [1] hoặc +4 Thanatos Hammer [1] trở lên tùy thuộc vào việc bạn muốn dùng Axe hoặc Mace
  • Nếu SP không phải là quan trọng: +4 Pile Bunker S [1] trở lên với Hunter Fly Card

Sát thương:

  • Knuckle Boost: +4 Pile Bunker P trở lên , +15 Crimson Two-Handed Axe trở lên với 2x White Knight Card Arm Cannon: +15 Crimson Two-Handed Axe trở lên với 2x Lockstep Card nếu có thể, và tốt hơn là +15 Vicious Mind Mace hoặc +15 Vicious Mind Twohanded Axe trở lên với Card tăng sát thương theo chủng loại Demon/Undead hoặc hoặc tăng sát thương tầm xa và Lockstep Card

PVP/BG/WoE hoặc tăng sát thương lên Demi-human:

  • Nếu Magic Gear Fuel không là vấn đề với bạn, +14 Glorious Morning Star trở lên
  • Nếu ngại tốn tiền cho Magic Gear Fuel và không sử dụng khiên, +14 Glorious Twohanded Axe trở lên.
  • Nếu có thể nâng cấp bằng +15 Vicious Mind Mace hoặc +15 Vicious Mind Twohanded Axe trở lên kết hợp với cart tăng sát thương cho Demi-human hoăc tăng sát thương tầm xa và Lockstep Card.
Shield Nếu trang bị khiên sẽ làm giảm tốc độ tấn công của bạn!
  • Kháng Fire/Water/Shadow/Undead: Valkyrja's Shield [1]
  • Kháng Neutral : +7/9/12 Immune Shield [1] trở lên
  • Kháng chung chung và ASPD: Cursed Knight's Shield [1]
  • Sát thương: Mad Bunny [1]

Gắn Hodremlin Card hoặc Alice Card tùy theo loại quái bạn săn, hoặc Khalitzburg Knight Card nêu bạn sử dụng White Knight Card trên vũ khí.

Armour +4 STR Supplement Equipment hoặc +4 above Reinforced Parts - Plate trở lên

Nâng cấp thành:

  • +9 Reinforced Parts - Plate với Expert Archer enchants.
  • Giảm sát thương từ quái Demi-human/Demon/Undead: +7 Abusive Robe trở lên với Dextrous Nives hoặc Powerful Nives

Cast delay:

  • +9 STR Supplement Equipment trở lên với Attack Delay enchants.

Nếu Sử dụng Armor có slot, có thể gắn Porcellio Card để tăng sát thương. Với PVP/BG/WoE, Kickstep Card là lựa chọn tốt hơn.

Garment +4 Reinforced Parts Engine [1] trở lên

Nâng cấp thành:

  • +9 Reinforced Parts - Engine [1] trở lên với Expert Archer enchant với sát thương tầm xa +10% trở lên.
  • +7 / +9 Adventurer's Backpack [1] trở lên
  • +9 e Giant Snake Skin [1] trở lên , kiếm loại có càng nhiều DEX hoặc STR enchant càng tốt.

Gắn Menblatt Card.

Shoes +4 AGI Supplement Equipment [1] hoặc +4 Reinforced Parts - Booster [1] trở lên

Nâng cấp thành:

  • +4 Temporal DEX Boots [1] trở lên, lấy Expert Archer và Hawk Eye hoặc Lucky Day enchant

Gắn Blut Hase Card

Accessory Sát thương:
  • 2x Reinforced Parts - Gun Barrel [1] với DEX hoặc STR enchant (Knuckle Boost)
  • 2x Physical Enhancer Ring [1] (ATK+% enchant) hoặc Pendant of Maelstrom [1] (Arm Cannon / Vulcan Arm)

Cast delay:

  • 2x DEX Supplement Equipment [1]

Gắn Revolver Buffalo Card và Shotgun Buffalo Card. Nếu nhắm đến việc giảm delay, thì hãy sử dụng GC109 Card.

Strategy

  1. Đối với MVP, debuff chúng với skill Analyze . Sau đó tấn công bằng Flame LauncherMagma Eruption.
  2. Knuckle Boost dùng để đánh từng kẻ địch.
  3. Arm Cannon để đánh nhiều kẻ địch cùng một lúc. Có thể dùng để dọn mob triệu hồi bởi MVP. Sử dụng Level 1 để tăng vùng sát thương tuy nhiên hãy cố gắn giữ cho mob gần nhau để sử dụng Level 2. Chỉ sử dụng Level 3 nếu bạn có hỗ trợ của skill Poem of Bragi của Minstrel. Hãy spam cho PVP/BG/WoE.
  4. Front Side SlideBack Side Slide dùng để gia tăng tính cơ động. Tuy nhiên đừng quên là chúng cần năng lượng để hoạt động.
  5. Acceleration nên được kích hoạt tại mọi thời điểm để gia tăng tính cơ động.
  6. Hovering chỉ nên sử dụng khi bạn tính dùng Magnetic Field để kiểm soát mob.
  7. Sử dụng Cold Slower hoặc Magnetic FieldFront Side Slide hoặc Back Side Slide để giũ cho mob không chạy lung tung để bạn dễ dàng tiêu diệt chúng với Arm Cannon.
  8. Đối với kẻ địch tấn công từ xa (Old Glast Heim Wandering Archer, Jitterbug Ferre, vân vân), hoặc Boss sử dụng skill Hell's Judgement, bạn hãy sử dụng Neutral Barrier để bảo vệ bạn và đồng minh trước những đòn tấn công này.
    • Hãy chắc là mob không lọt vào vùng Neutral Barrier, nếu không các Ranger và Rebel không thể tấn công chúng.
    • Sử dụng Neutral Barrier để ngừng kích hoạt nó, hoặc slide ra khỏi vùng ảnh hưởng.
    • Nói về food và các món đồ buff, thì không nhất thiết phải dùng chúng, nhưng nếu dùng thì sẽ dễ dàng hơn cho bạn.
  9. Khi dùng food, bạn nên dùng theo thứ tự từ cần nhất tới ít cần nhất: DEX, INT, AGI, STR, LUK, VIT.
    • DEX cần cho sát thương của Knuckle Boost và giảm variable cast time.
    • INT giảm cast time
    • AGI tăng ASPD
    • STR và LUK cho tăng sát thương
    • VIT không giúp gì cho DPS.
    • Awakening hoặc Berserk Potion có thể được dùng để tăng ASPD. Nếu có có thể sử dụng Box of Resentment để tăng ATK.


3.Power Swing / Cart Termination Build

Đây là build chuyên về tấn công cận chiến.

  1. Nếu skill chính của bạn là Power Swing, bạn cần hỗ trợ của skill Poem of Bragi của Minstrel. Nếu không, bạn cần phải sử dụng trang bị giúp giảm delay. Power Swing build chỉ có hiệu quả tối đa khi Axe Boomerang cũng có khả năng gây sát thương cao, Vì thế bạn cũng cần phải cần bằng giữ sát thương cận chiến và sát thương tầm xa.
  2. Nếu skill chính của bạn là Cart Termination, thì phải cẩn thận. Cart Termination là một skill rất tốn tiền để spam (1500z mỗi lần dùng). Hơn nữa, nếu bạn có được sự hỗ trợ của Minstrel và sử dụng vũ khí không phải là Giant Axe, thì Power Swing sẽ mạnh hơn Cart Termination.
  3. Mục tiêu của bạn là 193 ASPD và kế tiếp là spam skill Power Swing / Cart Termination. Sát thương DPS lên MVP cũng tương đối cao. Build này chỉ hữu dụng để đánh từng quái một và cũng không có khả năng hỗ trợ party ngoại trừ skill Weapon Perfection.

Stats Build

  • STR 100~120 (primary ATK stat, Temporal STR Boots bonus)
  • AGI 100~120 (whatever it takes to hit 193 ASPD with realistic buffs)
  • VIT 80~90 (100 total for status resistances, potentially opt for more for a bit more tankiness)
  • INT 1~40 (variable, depends on SP regeneration preference)
  • DEX 80~110 (total divisble 5, whatever is necessary to get a good hit rate against targets with buffs, make sure total is divisible by 5)
  • LUK 20~40 (more ATK for less status points, make sure total is divisible by 3)

Các Skill

  1. SkillsCart Termination - là một trong các skill tấn công chính. Tố hơn Power Swing khi solo khi dùng đúng vũ khí. Nhưng khá tốn kém khi dùng skill.
  2. Power Swing - là môt trong các skill tấn công chính. Có thể gây nhiều sát thương nếu được hỗ trợ từ Minstrel. Ít tốn kém hơn Cart Termination.
  3. Axe Boomerang - nếu bạn sử dụng Power Swing là skill tấn công chính, Axe Boomerang sẽ là skill phụ.
  4. Loud Exclamation, Maximum Over Thrust, Cart Boost, Melt Down, Weapon Perfection, Maximize Power, Adrenaline Rush - các buff chủ động.
  5. Axe Training, Magic Gear License, Mainframe Restructure, Research Fire / Earth, Hilt Binding, Weaponry Research, Skin Tempering - các buff thụ động.
  6. Magma Eruption - skill tấn công phủ đầu.
  7. Self Destruction - có tiềm năng trở thành một đòn tấn công phủ đầu. Tuy nhiên có thể thay thế bằng các skill khác thuận tiện hơn.
  8. Flame Launcher - có thể trở thành một skill phủ đầu trước khi dùng Self Destruction.
  9. Full Throttle - skill kết thúc.

Example Skill Build

Equipment

Loại Trang Bị Trang Bị
Headgear Upper:

Sát thương: Driver Band [1]

  • Nâng cấp thành +4 White Drooping Eddga trở lên
  • Nâng cấp thêm thành to +4 Old Driver Band (Red) [1] trở lên với STR enchant và Mettle enchant.

Leeching:

  • Rideword Hat [1] nếu có thể, hoặc +9 Vanargand Helm [1] Trở lên

Gắn Essence of Evil STR3

Mid:
  • Angel Wing Ears [1] Wing of Diablo [1]

Gắn Essence of Evil STR3

Lower:

Sát thương:

  • Scarlet Rose

Leeching:

  • Blood Sucker
Weapon Cart Termination:
  • +5 Giant Axe [1] trở lên với Fighting Spirit enchant
  • Gắn White Knight Card, Knight Sakray Card hoặc Abysmal Knight

Card Power Swing:

  • +15 Mine Worker's Pickaxe [2] trở lên
  • +15 above Crimson Two-handed Axe [2] Nếu có enchant đúng ý
  • +15 Vicious Mind Two-handed Axe [1] trở lên
  • Nếu muốn dùng khiên, nên nhớ mức DPS sẽ giảm vì không có Axe Boomerang auto-cast:
    • +15 above Crimson Mace [2]
    • Nếu có enchant đúng ý, +15 above Vicious Mind Mace [1]
  • Gắn Step Card (Power Swing Axe), White Knight Card, Knight Sakray Card hoặc Abysmal Knight Card
Shield Nếu trang bị khiên sẽ làm giảm tốc độ tấn công của bạn!
  • Kháng Fire/Water/Shadow/Undead: Valkyrja's Shield [1]
  • Kháng Neutral : +7/9/12 Immune Shield [1] trở lên
  • Kháng chung chung và ASPD: Cursed Knight's Shield [1]
  • Sát thương: Mad Bunny [1]

Gắn Hodremlin Card hoặc Alice Card tùy theo loại quái bạn săn, hoặc Khalitzburg Knight Card nêu bạn sử dụng White Knight Card trên vũ khí.

Armour Công dụng chung chung:
  • +7/9 STR Supplement Equipment trơ lên Có thể nâng cấp / hoặc swap với
  • +7 Excellion Suit trơ lên có STR Supplement Reactor và Attack Supplement Reactor

Khi đánh với Demi-human, Demon hoặc Undead

  • Sử dụng +7 Abusive Robe trở lên với Powerful Nives

Gắn Porcellio Card

Garment +11/12 Giant Snake Skin [1] trở lên , cố gắng có càng nhiều STR enchant càng tốt. hoặc +7/9 Adventurer's Backpack [1]

Gắn Brown Rat Card.

Shoes +4 Temporal STR Boots [1] trở lên với Fighting Spirit và Lucky Day hoặc Bear's Might

Gắn Outrageous Cookie Card.

Accessory 2x Physical Enhancer Ring [1] với ATK option

Gắn Revolver Buffalo Card và Shotgun Buffalo Card

Strategy

  1. Khi ở trong Madogear. sử dụng Teleport accessory, Acceleration, hoặc Front Side Slide để tìm MVP hoặc dị chuyển qua các bản đồ nhanh hơn.
  2. Khi gặp quái cần tìm, dĩ nhiên là không có đề kháng với Fire, thì sử dụng các skill theo thứ tự: Flame LauncherMagma Eruption →hồi phục SP tới max→ Self Destruction.
  3. Nếu quái miễn nhiễm với Fire, thi sử dụng theo thứ tự: Magma EruptionSelf Destructing → Heal SP → buff chủ động → spam Axe Boomerang + Power Swing hoặc Cart Termination.
  4. Sử dụng Magma Eruption nếu MVP triệu hồi thêm thuộc hạ, hoặc kẻ địch chuẩn bị tấn công bạn. Khi MVP gần chết thì sử dụng Full ThrottleAxe Boomerang + Power Swing hoặc Cart Termination cho đến khi nó gục.
  5. Khi dùng food, bạn nên dùng theo thứ tự từ cần nhất tới ít cần nhất: STR, VIT, AGI, DEX, LUK, INT.
  • STR cho tăng sát thương
  • VIT để tăng khả năng sống còn
  • AGI cho ASPD
  • LUK và DEX cho ATK
  • INT không giúp gì nhiều.
  • Bạn có thể thêm LUK và DEX nếu bạn đủ khả năng sống sót với lượng VIT thấp, hoặc khi ASPD đã đạt tới 193.
  • Awakening hoặc Berserk Potion có thể được dùng để tăng ASPD. Nếu có có thể, sử dụng Box of Resentment để tăng ATK.

4.PVP Tanking Madogear Build

Các Build Madogear là lựa chọn thực sự duy nhất trong PVP. Mechanic Axe Build không không thể làm gì khác ngoài việc sử dụng Vellum Guillotine Axe đã được cường hóa thật cao cho skill Boomerang. Nếu bạn muốn Axe Boomerang, thì vẫn có thể thêm vào cho Madogear Build. Axe Tornado thì khả yếu, không spam được, và phạm vi tấn công lại không quá xa nên khá bất tiện. Mặc dù có khả năng tấn công cận chiến với lượng sát thương lớn giúp phá vỡ Emperium, nhưng đây cũng là nguyên nhân khiến bạn trở thành mục tiêu bị nhắm đến đầu tiên. DPS Madogear Build thường được chọn cho PVP ngoài khả năng gây sát thương ra, no còn được chọn vì khả năng bảo vệ và hỗ trợ của đồng mình.

Stats Build

Stats build có chút khác biệt so với PVM build.

STR cần nhiêu để tăng sát thương và khả năng mang nặng để có thể mang nhiều trang phụ kiện hỗ trợ. Nó cũng đồng thời giúp bạn phòng thủ trước skill Masquerade của Shadow Chaser.

AGI để giúp bạn kháng cự lại Masquerade. ASPD không phải là vấn đề vì bạn chuyên về tank .

VIT quan trong vì có nhiều HP sẽ giúp bạn sống sót lâu hơn và tăng sát thương của skill Self Destruction. VIT cao cũng giúp bạn khóa một số status như stun, Howling of Mandragora và Crystallization.

INT cho thêm SP, và giữ cho các skill hoạt động lâu hơn. Nó cũng đồng thời tăng sát thương của Self Destruction và giảm cast time. Nếu không có đủ SP để dùng thi bạn có thể dùng Light Blue Pot phục hồi SP.

DEX giúp bạn dùng skill nhanh hơn, nhất là 2 skill Cold Slower và Self Destruction. Nó cũng giúp bạn ngăn ngừa bị strip bởi skill Earth Strain hoặc bởi Shadow Chaser. Nếu bạn sử dụng các loại Temporal DEX Boot thì cần phải có DEX 120.

LUK có công dụng chung chung và cũng giúp bảo vệ khỏi Masquerade. Nếu bạn vừa lòng với VIT, INT và STR thì có thể thêm một ít cho LUK.

Chú ý: Nếu bạn không đánh nhau thường xuyên với Shadow Chaser thì không cần phải tăng nhiều AGI, LUK or STR và cũng không cần phải lo lắng nhiều về skill Masquerade của Shadow Chaser.

  • STR: 50-80
  • AGI: 40-70
  • VIT: 120
  • INT: 80-100
  • DEX: 120 (hoặc thấp hơn nếu không dùng Temp DEX Boots)
  • LUK: các điểm còn dư

Các Skill

Self Destruction - skill gây sát thương cực lớn của bạn.

Neutral Barrier - tấn công tầm xa rất phổ biến trong WoE. Nếu có skill này thì sẽ giúp ngăn ngừa rất nhiều các đòn tấn công từ xa (ngoại trừ các đòn tấn công AoE magic) và gia tăng khả năng sống sót của bạn và đồng minh.

Stealth Field - Bảo vệ bạn và đồng minh.

Magnetic Field - Mass crowd control.

Hovering - cho bạn di chuyển được khi sủ dụng skill Magnetic Field.

Emergency Cool - làm nguội madogear khi bị overheat

Knuckle Boost - thường dùng để quấy rối kẻ địch dùng skill.

Arm Cannon - dùng để phá hủy Barricade nếu được hổ trợ bởi skill Poem of Bragi của Minstrel.

Acceleration - có thể dùng skill này hoặc speed potion.

Front Side Slide, Back Side Slide - Dùng để tránh trap (Ranger, Shadow Chaser, Summoner, vân vân). Hoặc tấn công kể địch bằng cách bất ngờ xuất hiện và phát nổ.

Shape Shift - đổi thuộc tính để giảm sát thương từ các đòn thuộc tính của kẻ địch (Warlocks, Sorcerer, Summoner, Rune Knight).

Infrared Scan - phát hiện kẻ địch ẩn mình (Guillotine Cross, Shadow Chaser) hoặc những ai dùng Frilldora hoặc Smokie card.

Analyze - debuff những tanker (Royal Guard, Shadow Chaser, Sorcerer, Mado Mechanic).

Axe Boomerang - có thể sử dụng sau khi Self Destruction nếu bạn có Vellum Guillotine thì càng tốt (Vũ khí tốt nhất cho skill Axe Boomerang trong PVP).

Example Skill Build

Equipment

Trang bị của bạn nên tập trung vào việc giảm sát thương.

Equipment Slot Item
Headgear Upper:
  • +4 Feather Beret trở lên

Mid:

  • Blush of Groom, nâng cấp lên Challenger's Blindfold
  • Nếu bạn muốn 100% đề kháng Water, Black Frame Glasses gắn Leaf Cat Card

Lower:

  • Poker Card in Mouth hoặc Gentleman's Pipe, nâng cấp thành Handkerchief In Mouth
Weapon
  • +4 Combat Knife trở lên . Enchant có thể là Spell để giảm cast time hoặc INT+ để tăng sát thương (và giảm một chút cast time), hoặc DEX+ cũng giúp phần nào cho cast time. Tùy vào công thức (2*DEX) + INT = 530 mà bạn có thể chọn DEX hoặc INT cho phù hợp. INT hoặc DEX enchant có thể giúp giảm cast time.
  • +9 Vellum Guillotine trở lên nêu bạn theo build Axe Boomerang hybrid
Shield
  • Kháng Fire/Water/Shadow/Undead: Valkyrja's Shield [1]
  • Kháng Neutral: +7/9/12 Immune Shield [1] trở lên
  • Kháng chung chung: Cursed Knight's Shield [1]

Gắn Thara Frog Card

Armour
  • +9 WoE Plate [1] trở lên
  • +9 WoE Suits [1] trở lên nếu bạn muốn giảm sát thương tầm xa thay vì tăng HP

Gắn Pecopeco Card (thêm HP, tăng chút sát thương cho Self Destruction), Frus Card (kháng magic), Marc Card (miễn nhiểm Frozen), Evil Druid Card (miễn nhiễm Stone Curse và Frozen), Kickstep Card( vô hiệu hóa yêu cầu dùng Magic Gear Fuel và giảm sát thương tầm xa). Bạn có thể làm nhiều loại Armor với các card khác nhau để dùng tùy trường hợp.

Garment
  • +4 WoE Manteau [1] trở lên

Gắn Aliot Card hoặc Jejeling Card. Raydric Card, Marse Card hoặc các card hỗ trợ phòng thủ khác đều có thể dùng được tùy theo nhu cầu.

Shoes
  • +4 WoE Greaves [1] trơ lên nếu bạn sử dụng WoE Plate
  • +4 WoE Boots [1] trở lên nếu bạn sử dụng WoE Suits
  • +4 Temporal DEX Boots [1] trở lên nếu bạn có 120 DEX để tốc độ dùng skill Self Destruction được nhanh hơn. Nếu bạn đổi sang Temporal DEX Boots [1] khả năng giảm sát thương từ Demi-human sẽ giảm 17%, bạn có khả năng bị chết trước khi sử dụng skill thành công. Khi enchant, bạn nên lấy Spell để dùng skill nhanh hơn hoặc Max HP +% để tăng khả năng sống còn và sát thương. Với enchant đặc biệt, nên chọn Muscular Endurance để có cơ hộ nhận được Boost VIT rất lớn và sẽ giúp tăng sát thương của skill Self Destruction

Gắn Green Ferus Card. Nếu bạn có +9 Greaves, thì nên dùng Firelock Soldier Card

Accessory
  • 2x Glorious Ring có thể hoán đổi với Medal of Honour để có thêm HP/SP
  • 2x Black Rosary [1] , khi cần đề kháng thuộc tính (không phải fire/wind/water/earth) magic, hoặc giúp đề kháng Freeze hoặc Stone Curse

Gắn Essence Of Evil VIT 3 để có thêm MDEF

Strategy

  1. Về food, bạn luôn nên dùng VIT, DEX và INT food khi chiến đấu nghiêm túc lúc PVP hoặc WoE.
  2. Sẳn sàng mọi lúc để dùng skill Self Destruction. Đây là loại vũ khí hữu hiệu nhất của bạn. Nếu sử dụng đúng lúc, bạn có thể tiêu diệt nhiều kẻ địch cùng một lúc.
  3. Sau khi dùng Self Destruction, bạn có thể dùng Cart Termination để tiếp tục tấn công, hoặc sử dụng Vellum Guillotine đã được cường hóa cao cho skill Axe Boomerang. Tuy nhiên, hầu như sau khi sử dụng skill Self Destruction xong thì Mechanic không làm được gì khác.
  4. Sử dụng Stealth Field để giấu đồng minh, đặc biệt là những class sử dụng cannon. Điều này sẽ cho họ khả năng tấn công mà không bị kháng cự bởi kẻ địch. Skill này cũng giúp đồng mình có thời gian để phục hồi HP/SP để có thể tiếp tục chiến đấu. Bạn nên sử dụng các trang bị giảm sát thương nếu bạn sử dụng skill này thường xuyên vì nó sẽ biến bạn trở thành mục tiêu chính trong trận chiến.
  5. Sử dụng Magnetic Field để kiểm soát mob hoặc đám đông trong PVP. Nếu dùng đúng lúc Magnetic Field có thể giữ chân nhiều kẻ địch cùng một lúc và bạn có thể tiêu diệt họ cùng một lúc với skill Self Destruction. Cold Slower là lựa chọn thứ hai, nhưng sẽ không hữu dụng nếu đối phương có Marc Card hoặc có khả năng đề kháng Frozen. Vì thế Magnetic Field vẫn là lựa chọn tốt hơn.
  6. Sử dụng Infrared Scan khi đối đầu với dòng nghề Thief và họ thưởng hay ẩn mình. Nếu cần hãy sử dụng Box of Sunlight để làm kẻ địch xuất hiện nếu họ nằm ngoài phạm vi hoạt động của Infrared Scan.
  7. Sử dụng Neutral Barrier để bảo vệ bạn, đồng minh và các barricade từ những kẻ địch chuyên tấn công tầm xa như Ranger / Rebel / Sura.
  8. Sử dụng Shape Shift khi đối đầu với Sorcerer, Warlock và Rune Knight. Thuộc tính Water là tốt nhất khi đối đầu với Rune Knights vì có thể giảm sát thương của các đòn tấn công thuộc tính Fire hoặc skill Water Dragon Breath. Đôi với Warlock, Sorcerer và Summoner bạn nên chuyển thành thuộc tính Earth vì họ thường dùng phép loại Earth và Wind để tấn công
  9. Các đòn tấn công chính vẫn là Knuckle BoostArm Cannon. Knuckle Boost thường được dùng để phá skill của người khác. Arm Cannon thường được dùng để spam barricade trong giờ WoE.
  10. Nên cẩn thận với Shadow Chaser. Skill Masquerade vô cùng nguy hiểm đối với bạn vì chúng làm suy yếu bạn. Nhất là các skill như Masquerade - Ignorance ngăn bạn sử dụng skill và skill Masquerade - Weakness lột vũ khí và khiên của bạn, ngay cả khi bạn đã có Full Chemical Protection. AGI, LUK và mỗi 100 trọng lượng không sử dụng sẽ giảm cơ hội trúng đòn Masquerade cho bạn. Đừng quên sử dụng Infrared Scan để phát hiện kẻ địch ẩn mình và thối lui với skill Front Side Slide. Shadow Chaser không có cách nào đánh hạ được bạn ngoại trừ dụng skill Shadow Form. Khi bạn bị trúng skill Shadow Form, hãy sử dụng các Slide skill để thoát ra khỏi tầm nhìn của kẻ địch.
  11. Một skill khác có khả năng làm bạn bị suy yếu là skill Howling of Mandragora của Genetic. Skill này có khả năng áp đặt fixed cast time lên tất cả các skill của bạn. Kế tiếp là skill Diamond Dust của Sorcerer, skill này có khả năng bao bọc bạn bằng một lớp tinh thể , và khiến bạn không di chuyển, sử dụng vật phẩm hoặc skill được. VIT và LUK giảm cơ hội bị trúng đòn Mandragora, VIT cũng đồng thời giúp giảm thời gian hiệu lực hóa tinh thể của skill Diamond Dust.
  12. Để chống lại việc bị hóa thành tinh thể, bạn hãy tìm cách có được 100% kháng Water bằng cách sử dụng Valkyrja Shield, 2x Glorious Ring, Marse và Leaf Cat Card, thêm vào đó hãy sử dụng Coldproof Potion. Làm như vậy bạn sẽ miễn nhiểm được với skill Diamond Dust. Đồng thời , skill Jack Frost của Warlock cũng sẽ không làm được gì bạn.

Một Số Điều Cần Chú Ý

1.Sử dụng Madogear

Thuê Madogear từ Universal Rental NPC ở Prontera và hầu hết các thành phố, hoặc từ the Magic Gear Master tại vị trí /navi prontera 163/178

Khi ở trong Madogear, bạn không thể nhận được heal và một số buff nhất định. Các lớp dòng nghề Priest sẽ không sử dụng Heal lên bạn và các Sorcerer không thể sử dụng Dispel lên bạn. Bạn cũng không thể nhận được Adrenaline Rush từ một Blacksmith khác. Tuy nhiên, bạn có thể tự do uống potion hoặc các vật phẩm phục hồi khác.

Hơn nữa, khi sử dụng Madogear, tốc độ di chuyển của bạn sẽ được tăng lên, và bạn có thể đi nhanh hơn nữa bằng cách tăng level của skill Magic Gear License. Bạn có thể tăng thêm tốc độ di chuyển của mình tạm thời bằng cách kích hoạt Acceleration. Madogear không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ trạng thái ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển, khiến bạn miễn nhiễm với các skill debuff như Decrease AGI. Và phản ứng phụ của nó là cũng khiến các skill như Wind Walk hoặc Increase AGI không có hiệu lực trên Madogear.

Các lợi ích khác bao gồm tăng khả năng phục hồi HP tự nhiên (bạn sẽ phục hồi khi bạn đi bộ ngoài việc đứng và ngồi), cũng như tăng giới hạn Trọng lượng thêm1500.

Lưu ý: khi bạn đang sử dụng Madogear, bạn không thể sử dụng các skill không thuộc về job Mechanic, ngoại trừ các skill của Merchant như Crazy UproarIdentify cũng như skill Weapon Refine của Whitesmith.

Nhiều skill Madogear yêu cầu các trang thiết bị Madogear. Chúng không cần phải được trang bị trên nhân vật của bạn mà chỉ cần có trong túi Trang Bị của bạn là được. Bạn có thể mua các thiết bị này từ Black Marketeer ở Prontera tại ví trí / navi prontera 175/137. Hãy chắc là bạn đã max level skill Discount vì các trang thiết bị Madogear rất đắt tiền.

Khi bạn sử dụng các skill, Madogear của bạn sẽ tích tụ nhiệt. Chỉ sô nhiệt của bạn sẽ giảm dần theo thời gian, nhưng nếu bạn đang spam bất kỳ skill Madogear nào, thì nhiệt độ sẽ tăng nhanh hơn là giảm. Ngoài ra, hệ thống đo nhiệt là vô hình, vì vậy bạn sẽ không thể theo dõi tiến trình của nó. Nếu sử dụng skill quá nhiều, bạn sẽ nhận được trạng thái Overheat và liên tục bị giảm HP đến khi HP của đạt tới 1. Trạng thái quá nóng sẽ không biến mất theo thời gian. Vì thế bạn cần sử dụng Emergency Cool để loại bỏ trạng thái này, và skill Mainframe Restructure để tăng số lượng skill mà Madogear của bạn có thể sử dụng trước khi bị Overheat.

If you should ever lose your Madogear và need it back in a hurry (eg, you're in an instance, you're in the middle of Conquest or War of Emperium, etc.), you can re-deploy a new Madogear using the Emergency Madogear one-use consumable. Note that it's quite expensive (1 million Zeny), rather heavy (300 Trọng lượng) và has a cooldown period of 3 minutes.

Nếu bạn bị mất Madogear và cần nhanh chóng có lại (ví dụ: như bạn đang trong lúc WoE, v.v.), bạn có thể sử dụng một loại đồ gọi là Emergency Madogear để có lại Madogear. Lưu ý rằng đồ chỉ dùng một lần với giá khá đắt (1 triệu Zeny), khá nặng (300 Trọng lượng), và có thời gian cooldown là 3 phút.

Madogear không có HP. Vì vậy, nếu bạn chết trong khi dùng Madogear, thì bạn sẽ chết nhưng bình thường.

Neutral Barrier được cho là skill hỗ trợ của Mechanic. Có nhiều cách sử dụng cho skill này trong game, và bạn sẽ cần hiểu công dụng của nó để sử dụng nó một cách hiệu quả.

Kích thước trường là 5 x 5. Hãy đảm bảo bạn có đủ không gian trước khi dùng nó, vì phạm vi ảnh hưởng sẽ trở nên nhỏ hơn nếu bạn quá gần tường.

Vì là skill sử dụng trên đất, Neutral Barrier cũng chịu ảnh hưởng của các skill khóa phép trên đất. Cụ thể nhất là skill Land Protector. Neutral Barrier có thể vô bị hiệu hóa nếu Land Protector được sử dụng chồng lên nó. Hơn thế nữa, bạn cũng không thể dùng Neutral Barrier lên trên Land Protector được. Để giải quyết vấn đề này, chỉ cần dùng Neutral Barrier ngoài tầm ảnh hưởng của Land Protector. Sau đó, bạn hãy đi đến vùng Neutral Barrier vừa mới tao để được bảo vệ và tạo một vùng Neutral Barrier khác bên cạnh. Trong WoE các guild sẽ liên tục sử dung Land Protector để tiến đến vị trí họ muốn. Tuy nhiên vẫn nên sử dụng Neutral Barrier liên tục để giúp bạn và đồng minh gia tăng khả năng sống sót.

2.Cast Time, Delay, Cool Down, và ASPD

As a Mechanic, the easiest way to increase DPS is not to up your raw attack power, but to increase the rate at which you can spam your skills. For Madogear, this is Knuckle Boost và Arm Cannon. For axe, this is Axe Boomerang and/or Axe Tornado. Đối với Cart Termination build thì đây là skill Cart Termination. Mỗi skill có những điểm mạnh và yếu khác nhau vì vậy mỗi skill đều yêu cầu các phương pháp cải tiến khác nhau.

Đối với Madogear, cast time là nguyên nhân chính ngăn trở khả năng spam skill. Mỗi lần bạn cố gắng sử dụng Knuckle Boost hoặc Arm Cannon, bạn phải đợi thanh status bard màu xanh chạy một hồi rồi mới kích hoạt skill. Cast time được chia thành hai phần, Fixed Cast Time (FCT) không bị ảnh hưởng bởi các stats và Variable Cast Time (VCT) được giảm chủ yếu bởi các stats như DEX và INT. Knuckle Boost hoàn toàn là VCT, trong khi Arm Cannon có một phần nhỏ là FCT. Bạn có thể loại bỏ hoàn toàn FCT cho Arm Cannon Lv2 và Lv3 bằng cách trang bị Temporal DEX Boots với base Dex là 120. DEX và INT cao cũng sẽ làm giảm VCT của cả hai skill.

Đối với Arm Cannon, bạn còn bị ảnh hưởng bởi Global Cast Delay. Sau khi sử dụng Arm Cannon, bạn sẽ không thể sử dụng bất kỳ skill nào trong giây lát. Thật may, có một số cách để giảm hoặc loại bỏ điều này bằng cách kiếm các enchant có khả năn giảm “Delay After Skill” hoặc trang bị nào có khả năng giảm After-cast Delay theo tỉ lệ X%.

Trong khi bạn đang trong nhóm, hãy nhớ rằng Poem of Bragi của Bard có thể loại bỏ 100% Cast Delay cũng như giảm VCT của các skill rất nhiều.

Đối với Axe Build, skill cooldown chính là thứ ngăn không cho bạn spam. Khi sử dụng, Axe Tornado và Axe Boomerang đều được kích hoạt ngay lập tức, nhưng bạn phải đợi một giây trước khi sử dụng lại các skill này. Không giống như After Cast Delay, bạn có thể tự do sử dụng các skill khác trong khi chờ để được sử dụng lại skill vừa mới dùng. Không giống như VCT và ASPD, bạn không có nhiều lựa chọn để giảm skill cool down. Để giảm cooldown của skill Axe Tornado bạn có thể dùng Tornado Axe. Để giảm cooldown của Axe Boomerang, bạn có thể dùng bộ combo STR Supplement Equipment + DEX Supplement Equipment.

Khi đối diện với các vấn đề trên hoặc nếu bạn không bị cản trở bởi Cast Time Hoặc Cast Delay (Ví dụ: Cart Termination hoặc auto attack build) thì bạn vẫn sẽ bị giới hạn bởi tốc độ tấn công ASPD. ASPD quyết định tốc độ ra đòn của bạn, và tai server Kyna, ASPD đạt tới tối đa là 193 (khoảng 7.1,28 lần tấn công mỗi giây). Cách dễ nhất để tawng ASPD là tăng AGI của bạn hoặc uống Berserk hoặc Awakening Potions. Skill Assassin Cross of Sunset của Bard cũng sẽ giúp tăng ASPD. Lưu ý, tăng chỉ số ASPD theo phần trăm sẽ kém hiệu quả hơn khi bạn gần đạt được mức tối đa, do đó, tốt hơn là nên tăng ASPD theo hard flat ASPD hoặc tăng AGI.

3.Các lại Buff dùng nhanh

Ragnarok có nhiều buff tạm thời dành cho người chơi dưới dạng vật phẩm dùng nhanh. Các buff dùng nhanh nổi bật nhất là các loại thức ăn (food), có thể cho tối đa lên tới +30 cho một stat. Nếu bạn muốn ưu hóa các build của mình, thì việc sử thực phẩm dùng nhanh là không thể thiếu.

Đầu tiên, có các loại thực phẩm +10 stat. Chúng có hiệu lực trong 30 phút. Những thứ này có thể được mua trên Cash Shop của server. Không giống như thực phẩm rớt từ quái, những thứ được cung cấp bởi Cash Shop sẽ tồn tại ngay cả sau khi chết. Những thực phẩm +10 stat là:

  • STR: Steamed Tongue
  • AGI: Steamed Scorpion
  • INT: Dragon Breath Cocktail
  • DEX: Hwergelmir's Tonic
  • LUK: Cooked Nine Tail's Tails
  • VIT: Stew of Immortality

There are also +20 stat foods which stack with the above items. These are created through the Genetic's Mixed Cooking skill và lasts for 5 minutes. The six +20 foods are:

Ngoài ra còn có các loại thực phẩm +20 stat có thể dùng cùng một lúc với các thực phẩm +10 stat để được +30 stat. Những loại thực phẩm +20 stat được tạo thông qua kỹ năng nấu ăn của Genetic và có hiệu lực trong 5 phút. Các loại thực phẩm +20 stat là:

  • STR: Savage BBQ
  • AGI: Drosera Herb Stew
  • INT: Warg Blood Cocktail
  • DEX: Siroma Icetea
  • LUK: Petite Tail Noodles
  • VIT: Minor Brisket

Tùy vào loại build của bạn, mà loại thực phẩm dùng cho Mechanic cũng sẽ khác nhau. Bạn nên mang theo các loại thực ăn này trong người để dùng khi cần thiết.

Leveling

Tới Lv99/50 Blacksmith

  • Lv 1 - Lv 30s
    • Khi mới tạo nhân vật, bạn hãy tới Izlude. Nói chuyện với Captain Carocc và đi theo mũi tên hướng dẫn, nói chuyện với to Hun, uống apple juice và sau đó nói chuyện lại với anh tan, và sau đó vào học viện Critura để học tập. Sau khi lên tới Job lvl 10, bạn tới gặp NPC Kynaro Officer để được chuyển tới Kynaro Office ở Lighthalzen. Khi vào trong bạn hãy nói chuyện với NPC Alexo để nhận quà hỗ trợ cho người mới. Nói chuyện với NPC Kynaro Officer để được chuyển về vị trí ban đầu.
    • Khi trở thành Merchant, bạn hãy tới Payon Dungeon. Tăng DEX lên 15 để có thể đánh trúng Zombies và thêm một số AGI để né đồn và ASPD + STR để tăng sát thương. Mob Zombie tiêu diệt chúng với Cart Revolution. Khi có điểm stat hãy nâng DEX lên 25 để có thể mob Skeleton. Đừng quên bỏ đồ vào Pushcart để đạt tới trọng lượng 8000. Trọng lượng của Pushcart càng cao thì sát thương của Cart Revolution càng lớn.
    • Lv26: Bạn hãy nói chuyện với Instructor Boya ở Eden để có thể làm Equipment Quest. Tại Payon Cave, bạn hãy nói chuyện với NPC Eden Group Member ở ngoài Payon Cave trước khi bắt đầu săn Skeleton và Poporing. Khi hoàn tất, hãy báo cáo lại cho Eden Group Member, sau đó tới gặp Instructor Boya. Bạn sẽ nhận được một set Eden equipment từ NPC Administrator Michael ở căn phòng sau cánh cửa màu xanh. Hãy chọn mace.
  • Lv 30 - Lv 70
    • Warp tới Orc Dungeon và mob Orc Zombie và Skeleton rồi diệt chúng với Cart Revolution.
    • Lv50: Instructor Boya's Eden Equipment Quest ở Orc Dungeon: nói chuyện với Eden Group Member ở ngoài Orc Dungeon trước khi săn Orc Zombie và Orc Skeleton. Khi xong hãy báo cáo lại cho Eden Group Member và kế tiếp là Instructor Boya. Bạn sẽ nhận được set Eden equipment thứ 2 từ Administrator Michael căn phòng sau cánh cửa màu xanh. Hãy tiếp tục chọn mace.
    • Khi có đủ job level bạn hãy đổi thành Blacksmith. Sau đó tiếp tục mob Orc Zombie và Skeleton với Cart Revolution cho tới Lv70.
  • Lv 70 - 85
    • Nhận quest Wraith và Evil Druid từ Eden Board quest trước khi làm equipment quest vì cả 2 đều yêu cầu săn 2 loại quái này.
    • Instructor Ur's Eden Equipment Quest ở Glast Heim: Nói chuyện với the Eden Group Member ở ngoài Glast Heim Churchyard trước khi săn Wraith và Evil Druid. Khi xong hãy báo cáo lại cho Eden Group Member và kế tiếp là Instructor Ur. Bạn sẽ nhận được set Eden equipment thứ 3 từ Blacksmith Thorn ở căn phòng sau cánh cửa màu xanh. Bạn hãy chọn axe.
    • Nếu bạn chưa đạt tới Lv85 sau khi làm quest, tiếp tục săn Wraith và Evil Druid ở Glast Heim.
  • Lv 85 - Lv 99
    • Tham gia làm Gramp quest .
    • Bạn hãy nhớ đừng trả quest khi hoàn tất. Điểm này để dành sử dụng sau khi bạn reborn.
    • Nhiệm vụ của bạn trong nhóm là cung cấp Blacksmith buff cho nhóm cũng như bảo vệ healer của nhóm.
    • Khi trong nhóm bạn hãy nhớ:
      • Đừng bao giờ sử dụng Over Thrust: nó có thể làm hư vũ khí của các thành viên trong nhóm. Họ có thể kick bạn ra khỏi nhóm nếu điều này làm họ bực.
      • Đừng sử dụng Cart Revolution lên mob: khả năng đánh văng quái ra xa sẽ làm mob bị xáo trộn. Tuy nhiên bạn có thể dùng skill này để bảo vệ healer của nhóm khi bị quái tấn công.
  • Solo Lv 86 - Lv 91
    • Pest + Spring Rabbit + Dragon Tail : ở Turtle Island 1. hầu hết các quái ở tầng này đều hung hãn, bạn hãy mob rồi dùng Cart Revolution để đánh hạ chúng.
    • Venomous + Pitman: ở Einbroch Fields 3, 4, 5, và Einbech Dungeon 1. Bạn có thể mob Venomous ở Enbroch field 4. Với Pitman bạn có thể chạy đánh mob từng con một rồi dùng Cart Revolution để diệt chúng.
    • Yao Jun: ở Louyang Dungeon 2.
  • Solo Lv 91 - Lv 99
    • Nếu bạn gần max level 99, Thì đừng nên trả quest.
    • Bạn hãy mob quái rồi dùng Cart Revolution để diệt chúng.
    • Solider + Freezer: Turtle Island 2
    • Rybio + Injustice: Glast Heim Underprison
    • Neraid: Beach Dungeon 1
    • Siroma + Roween: Ice Dungeon 1. Bạn hãy giữu Rotten Meat cho các quest trong khoản level từ 100-110.
    • Mineral: Einbech Dungeon 2

Sau khi đạt tới 99/50, thì có thể bắt đầu làm Cautious Village quest. Nhưng nhớ đừng đưa Blue Gemstone và Holy Water cho NPC. Bạn hãy đi reborn trước.

To 99/70 Whitesmith

Vẫn giữ các quest 85+ Gramps và 91-99 Eden Board quest và đừng trả quest.

  • Bạn hãy level và đổi thành High Merchant.
  • Bây giờ bạn hãy trở lại Cautious Village và đưa cho NPC viên Blue Gemstone và Holy Water. Sau đó nói chuyện với Mumbaki để lấy điểm job EXP.
  • Sau đó trả quest cho Gramps để lấy thêm điểm EXP.
  • Nếu vận chưa đạt tới 99/70 bạn có thể trả quest cho Eden Board Quest 91-99 và săn Magmarings ở ngoàiThor Dungeon cho đến khi đạt 99/70.

Sau đó đổi thành Mechanic

Lv 100+

Tiếp tục làm Gramps quest.

Trong giai đoạn này bạn nên theo Axe builds thay Madogear Build để đỡ tốn kém. Sau đó tìm nhóm để cùng level bằng Gramps quest

Nếu muốn tự solo, thì bạn hãy làm Eden Group levelling quest ở tầng 2 cho Lv 100+. Bạn nên theo Madogear Build vì sẽ level được lẹ hơn. Tuy nhiên cũng tùy theo yêu cầu và sở thích của bạn.

Khi solo với Axe Build: bạn có thể mob sau đó dùng Magma Eruption + Axe Tornado. Sau đó dùng Cart Revolution đối với các mob gần chết. Còn vài mob lặc vặt bạn có thể dùng Axe Boomerang để diệt chúng.

Khi solo với Madogear build, bạn có thể dùng Cold Slower → Magma Eruption + Vulcan Arm / Arm Cannon / Flame Launcher. Hovering → Magnetic Field có thể thay thế cho Cold Slower nhưng sẽ tốn kém tiền mua nhiên liệu.

Lv 100 - Lv 110

  • Ash Vacuum → Pinguicula, Luciola Vespa: sử dụng Magma Eruption và Flame Launcher spam.
  • Ice Dungeon → Desert Wolf: Fire element, so it's not good for Magma Eruption và they can hit hard so Axe Tornado is not easily usable. Cold Slower → Vulcan Arm while kiting is a good strategy.
  • Ice Dungeon → Snowier, Ice Titan:
  • Other → Medusa: dùng Axe Tornado.

Lv 111 - Lv 120

  • Ash Vacuum → Nepentheses, Centipede Larva
  • Ash Vacuum → Dark Pinguicula, Naga

Lv 121 - Lv 130

  • Rachel → Vanberk, Isilla, Hodremlin, Agav, Echio
  • Tìm đồ → Will of Darkness: Dropped by the above mobs, so be sure to turn these in when you're done.

Lv 131 - Lv 144

  • Scaraba Hole → Scarabas, yếu với fire. Chúng có khả năng làm bạn bị Blind.

Lv 145 - Lv 175

  • Nightmare Clock Tower → Neo Punk, Big Ben, Big Bell: Mob di chuyển chậm nhưng sát thương rất cao. Bạn nên dùng Axe Boomerang hoặc Magma Eruption + Tornado với một nhóm nhỏ mob. Đừng mob quá nhiều. Teleport nếu gặp Cursed Box và Cursed Book.
  • Bifrost Forest → Angra Mantis, Pom Spider, Parus, Little Fatum: trong instance Hazy Forest. Trước khi vào instance bạn nên nhận Mora Daily Quest. Sử dụng Magma Eruption và Flame Launcher để level. Chú ý: Pom Spider có thể giữ bạn bất động bằng Spider Web, Angra Mantis có thể Sonic Blow và Little Fatums có thể dùng Jupitel Thunder và Lex Aeterna. Nếu không đánh nổi một mình bạn nên nhờ thêm bạn bè giúp đỡ.
  • Tìm đồ → Bookclip in Memory: rớt bởi Rideword ở Clock Tower dungeon. Antique Book từ Gramps quest level 145 cũng rớt món đồ này.
  • Tìm đồ → Angel Magic Powder, Round Feather: ở Hazy Forest instance (Little Fatum và Parus). Bạn có thể nhăn quest săn quái , và tìm đồ cùng một lúc để tiết kiệm thời gian.
  • Tìm đồ → Handcuffs, Research Chart: ở Bio Lab. Nên đi tầng một và hai cho dễ. Đừng mob ở đây vì quái rất mạnh. Bạn cũng đừng quên dùng Neutral Barrier để đối phó với Kavach Icarus.

Nguồn

Nguồn lấy từ Novaro