Hệ thống quái vật

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thông Tin Quái Vật (Monster)

Quái vật là những loại NPC trong game mà người chơi có thể đánh hạ để kiếm điểm EXP và vật phẩm. Mỗi loại quái có một đặc tính và phản ứng khác nhau khi gặp người chơi. Chúng cũng có chủng loại, kích cở và thuộc tính khác nhau. Đối với các quái bình thường, người chơi bị cấm kill steal quái của người khác. Ngoài những loại quái bình thường thì cũng có những loại quái Boss (MVP). Những quái này thường mạnh hơn rất nhiều so với quái bình thường và có khả năng triệu hồi thuộc hạ để bảo vệ chúng. Đối với các Boss (MVP), thì tất cả mọi người điều có quyền tham gia đánh chúng.

Kích Cỡ Quái (Monster Size) Kích cở (Size) của quái là một trong các nhân tố quyết định mức sát thương trên quái. Trong Ragnarok, quái có 3 kích cở khác nhau

  1. Lớn (Large)
  2. Vừa (Medium)
  3. Nhỏ (Small)

Các nhân vật của bạn trong game được mặc định thuộc kích cở Medium. Tuy nhiên, nếu một nhân vật được nhận làm con nuôi, thì sẽ có kích cở là Small. Các nhân vật Doram cũng được mặc định thuộc cở Small.

  • Các vũ khí cở nhỏ có khả năng gây sát thương 100% lên quái cở nhỏ nhưng sẽ thấp hơn trên quái cở vừa và lớn
  • Các vũ khí cở vừa có khả năng gây sát thương 100% lên quái cở vừa nhưng sẽ thấp hơn trên quái cở nhỏ và lớn
  • Các vũ khí cở lớn có khả năng gây sát thương 100% lên quái cở lơn nhưng sẽ thấp hơn trên quái cở nhở và vừa

Chủng Loại Quái (Monster Race) Chủng loại quái là một trong các nhân tố quyết định mức sát thương có thể gây lên chúng. Có tổng cộng 11 chủng loại quái trong Ragnarok

  1. Thiên Thần (Angel)
  2. Thú (Brute)
  3. Á Nhân (Demi-human)
  4. Quỷ (Demon)
  5. Rông (Dragon)
  6. Cá (Fish)
  7. Vô Dạng (Formless)
  8. Côn Trùng (Insect)
  9. Thực Vật (Plant)
  10. Người Chơi (Player hoặc Human)
  11. Thây Ma (Undead)

Tương tự như Nguyên Tố và kích cở, bạn có thể làm tăng mức sát thương lên quái thuộc các chủng loại khác nhau cũng như giảm sát thương từ chúng khi sử dụng vũ khí và trang bị phù hợp. Trong game, một số vũ khí đặc biệt sẽ cho bạn khả năng gây ra nhiều sát thương hơn cho 1 hoặc vài chủng loại quái. Đồng thời cũng có card, khi kết hợp với vũ khí sẽ tăng sát thương lên một chũng loại quái nhất định. Ngoài cũng có các trang bị đặt biệt giúp giảm sát thương từ các loại quái.

Hệ Thống Thuộc Tính (Element) Thuộc tính là những nguyên tố khi sử dụng đúng cách có thể làm cho các đòn tấn công của bạn trở nên mạnh mẽ hơn. Nhưng nếu sử dụng sai cách thì sẽ làm các đòn tấn công của bạn yếu đi và tệ hơn nữa là bị vô hiệu hóa. Từ người chơi cho đến quái trong game đều có một trong các thuộc tính được nêu dưới đây. Ngoại trừ thuộc tính Neutral (Trung Tính) , các loại thuộc tính khác đều có một thuộc tính đối kỵ với mình.

Có tất cả 10 loại thuộc tính khác nhau:

  1. Trung Tính - Neutral
  2. Nước - Water
  3. Đất - Earth
  4. Lửa - Fire
  5. Gió - Wind
  6. Độc - Poison
  7. Thánh - Holy
  8. Bóng Tối - Shadow
  9. Hồn Ma - Ghost
  10. Thây Ma - Undead

Các Đặc Tính Khác Nhau Của Quái

  1. Lượm đồ (Looter): đây là loại quái chuyên lượm đồ rớt trên mặt. Khi bị đánh hạ thì chúng sẽ rớt ra các đồ chúng đã lượm.
  2. Giúp đỡ (Assist): đây là loại quái luôn giúp đỡ lẫn nhau. Chúng sẽ hợp lại với nhau để đánh lại kẻ đã tấn công chúng.
  3. Hung hãn (Aggressive): đây là loại quái hung dữ và chúng sẽ tấn công bạn nếu nằm trong tầm tấn công của chúng.
  4. Đổi mục tiêu (Change Target): loại quái nãy có thể đổi mục tiêu tấn công.
  5. Nhạy cảm (Cast Sensor): loại quái này có thể phát hiện người dùng skill để tấn công chúng và sẽ tấn công người đó.
  6. Phát hiện (Detector): loại quái này có thể thấy được người đang dùng skill Hiding, Cloaking, và Stalk.
  7. Bất động (Immovable): loại quái này không thể tự di chuyển được.
  8. Hiền lành (Non-attacker): Các quái này không tấn công người chơi.

Các Quái Champion

Quái cùng đồng loại cũng có loại mạnh loại yếu. Trong game thỉnh thoảng bạn sẽ gặp quái có các biệt hiệu đặc biệt nằm trước (tiền tố) hoặc nằm sau (hậu tố) tên của chúng. Đây là những quái champion và chúng mạnh hơn các đồng loại của chúng và dĩ nhiên cho nhiều điểm EXP hơn. Những quái này thường không sử dụng skill và to hơn khoản 20% so với đồng loại và gây 25% sát thương cao hơn so với bình thường. Bù lại, tỉ lệ rớt đồ tăng lên 5 lần, thêm 2.5x base exp, 9x job exp.

Có 5 loại quái champion bạn thường gặp trong game:

  1. Swift (hoặc Erratic,tiền tồ): có Lv150 aura. Tốc độ di chuyển nhanh, Max HP cao gấp 5 lần so với bình thường.
  2. Solid (hoặc Armored, tiền tố): có aura xanh. Tốc độ di chuyển chậm, Max HP cao gấp 10 lần so với bình thường.
  3. Ringleader (hoặc Master, hậu tố): có màu xanh dương toàn thân. Có khả năng triệu hồi 2 thuộc hạ (đồng loại). Max HP cao gấp 5 lần so với bình thường.
  4. Furious (hoặc: Angry, tiền tố): có màu đỏ toàn thân. Có ASPD và sát thương cao hơn thường, Max HP cao gấp 5 lần so với bình thường.
  5. Elusive (hoặc: Nimble, tiền tố): có aura màu xanh nhạt. Có Max HP cao gấp 5 lần so với bình thường.

Nguồn

https://irowiki.org/wiki/Monster