Hệ thống Homunculus

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giới Thiệu Tổng Quát

Homunculus là các thú nuôi đặt biệt được tạo bởi dòng nghề Alchemist để hỗ trợ và giúp đỡ chủ nhân trong chiến trận. Bạn cần phải làm Bioethics Quest để học được skill tạo Homunculus. Sau khi hoàn tất quest, bạn sẽ có được skill Bioethics cũng như mở ra các skill khác của hệ thống Homunculus. Tuy nhiên bạn cần phải sử dụng skill point mới học được các skill này.

Có 2 loại Homunculus bạn sẽ gặp trong game Homunculus ThườngHomunculus S. Homuculus Thường có thể đạt tới level tối đa là 99. Homunculus S là thú nuôi được tiến hóa từ Homunculus Thường và có thể đạt tới level tối đa là 150.

Chú ý: chỉ có Geneticist mới có thể tiến hóa Homunculus Thường thành Homunculus S

Tạo Homunculus

  1. Để tao Homunculus bạn cần phải có  Embryo
  2. Để có Embryo bạn có 2 cách. Tự tạo Embryo hoặc mua Embryo từ các Alchemist khác.
  3. Để tạo Embryo bạn cần phải học skill Prepare Potion và có đầy đủ các nguyên liệu cần thiết để tạo Embryo. Bạn có thể tham khảo thêm về chủ đề Tạo Potion để hiểu thêm về skill này.
  4. Dưới đây là danh sách các nguyên liệu bạn cần để làm Embryo. Tất cả các nguyên liệu này có thể mua được tại Alchemist GuildAldebaran (/navi alde_alche 35/179):
    • 7134.png Medicine Bowl
    • 7143.png Glass Tube
    • 7141.png Morning Dew of Yggdrasil
    • 7140.png Seed of Life
    • 7144.png Potion Creation Guide
  5. Khi đã có được 7142.png Embryo, bạn có thể dùng skill Call Homunculus để triệu hồi 1 Homunculus ngẫu nhiên với 1 trong 2 hình thể đặc trưng của dòng Homunculus đó.

Chú ý: Tỉ lệ thành công phụ thuộc vào chỉ số INT, DEX và LUK của Alchemist

Nuôi Homunculus Và Chỉ Số Tình Cảm Của Chúng (Feeding & Intimacy)

1.Cho Homunculus ăn

Tương tự như Thú Cưng (Pet), Homunculus cũng cần được cho ăn.

  1. Khi bạn cho Homunculus ăn khi chúng bị đói trong khoản 11~25 thì sẽ tăng được 1 điểm Tình Cảm (Intimacy). Khi bạn cho chúng ăn ngoài khoản 11~25 thì chỉ điểm Tình Cảm nhận được sẽ thấp hơn 1.
  2. Nếu chúng quá đói hoặc bị cho ăn quá no thì bạn sẽ bị trừ điểm Tình Cảm.
  3. Nếu bạn không cho Homunculus ăn thì chỉ số Tình Cảm sẽ giảm dần. Và khi giảm tới 0 thì chúng sẽ bỏ đi và bạn sẽ không thể gọi chúng trở lại được.
Mức Đói Bụng Tình Cảm
1% ~ 10% -1
1% ~ 10% 0.5
11% ~ 25% 1
26% ~ 75% 0.75
76% ~ 90% -0.05
91% ~ 100% -0.5

2.Cảm Xúc Của Homunculus

Khi các điều kiện dưới đây xảy ra thì Homunculus sẽ thể hiện cảm xúc để báo cho bạn biết.

Trạng Thái Cảm xúc
Đói bụng dưới 11% Sob.gif
Cho sai thức ăn Swt.gif
Cho ăn trong khoản 1% ~ 75% Hoe.gif
Cho ăn trong khoản 76% ~ 90% Swt2.gif
Cho ăn trong khoản 91% ~ 100% Wah.gif
Sử dụng Skill thất bại Dotdotdot.gif
Tiến hóa thất bại Hmm.gif

3.Chỉ Số Tình Cảm (Intimacy)

Chỉ số tình cảm (Intimacy) rất quan trọng đối với sự tiến hóa Homunculus và khả năng học được skill cuối của chúng. Dưới đây là các chỉ số Tình Cảm cũng như là số điểm tương ứng bạn sẽ gặp khi nuôi 1 Homunculus.

Tình Cảm (T/C) Trạng Thái
1 ~ 3 Ghét vô cùng (Hate with Passion)
4 ~ 10 Ghét (Hate)
11 ~ 100 Ngựng ngùng (Awkward)
101 ~ 250 Mắc cở (Shy)
251 ~ 750 Bình thường (Neutral)
751 ~ 910 Thân mật (Cordial)
911 ~ 1000 Trung thành (Loyal)
  • Nếu bạn bị chết hoặc Homunculus chết hoặc Homunculus bị chuyển về trạng thái Embryo sẽ không bị giảm chỉ số Tình Cảm (T/C).
  • Chỉ số Tình Cảm (T/C) chỉ giảm nếu bạn không cho chúng ăn khi chỉ số đói bụng dưới 11 hoặc cao hơn 75.
  • Mỗi giờ bị bỏ đói thì chỉ số tình cảm sẽ bị giảm 18 điểm (mỗi 200 giây bị mất 1 điểm).
  • Nếu bị bỏ đói 24 tiếng, thì sẽ giảm 432 điểm Tình Cảm.
  • Nếu skill Call Homunculus và Homunculus Resurrection không gọi được Homunculus của bạn trở lại được, thì có nghĩa là chúng đã bỏ bạn đi. Tuy nhiên bạn có thể tạo lại 1 Homunculus khác và phải level chúng lại từ đầu.

Một Số Điều Cần Biết

  1. Homunculus nhận được 10% EXP từ chủ nhân.
  2. Homunculus nhận được 1 điểm kỹ năng (skill point) mỗi lần lên 3 level. Homunculus không có Job EXP.
  3. Homunculus không nhận thêm EXP từ việc tăng server rate, Battle Manual, hoặc EXP tăng thêm bởi trang bị và card.
  4. Flee rate và DEF không bị giảm khi bị tấn công bởi nhiều quái cùng một lúc.
  5. Hit Rate của Homunculus tối đa là 95%. và sẽ có 5% xác suất đánh trật.
  6. Tất cả Homunculus có base Attack Speed là 1.4 giây mỗi lần tấn công (ASPD 130). Khi tăng trưởng thì ASPD cũng sẽ tăng theo tùy loại Homunculus bạn có.
  7. Điểm Stats tăng trường của Homunculus là ngẫu nhiên mỗi lần level và không có gì có thể ảnh hưởng đến các chỉ số ngẫu nhiên này.
  8. Homunculus có thể đánh trúng quái thuộc tính Ghost.
  9. Người khác không thể Heal cho homunculus, nhưng skill Sanctuary thì có thể hồi HP cho Homunculus
  10. Tốc độ di chuyển của Homunculus sẽ tương tự với tốc độ của bạn khi được triệu hồi, hồi sinh hoặc khi đi qua bản đồ khác. Nếu bạn đang sử dụng Cart boost thì tốc độ của Homunculus cũng sẽ ngang bằng bạn và nếu bị giảm tốc độ thì Homunculus cũng bị giảm tốc độ.

Chọn Homunculus

Thường khi mới chơi dòng nghề Alchemist bạn sẽ không biết nên chọn loại Homunculus nào. Sau đây là một số thông tin để giúp bạn dễ dàng chọn Homunculus hơn.

Homunculus Cơ Bảntiền thân của Homunculus S. Vì thế trước khi chọn Homunculus bạn cần phải làm bài toán ngược. Đó là chọn loại Homunculus S bạn muốn trước và sau đó chọn 1 Homunuculus Cơ Bản thích hợp để làm tiền thân cho nó.

1.Homunculus Cơ Bản

Có 4 loại Homunculus cơ bản bạn sẽ gặp khi tạo Homunculus.

Hình Homunculus Cơ Bản Loại Thức Ăn Skill
Lif.png Lif Hỗ Trợ

Demi Human Neutral

537.png Pet Food Healing hands.png Healing Hands
Urgent escape.png Urgent Escape
Brain surgery.png Brain Surgery
Mental charge.png Mental Charge
Amistr.png Amistr Tank

Brute Neutral

912.png Zargon Castling.png Castling
Amistr bulwark.png Amistr Bulwark
Adamantium skin.png Adamantium Skin
Blood lust.png Blood Lust
Filir.png Filir Tấn Công Vật Lý

Brute Neutral

910.png Garlet Moonlight.png Moonlight
Flitting.png Flitting
Accelerated flight.png Accelerated Flight
S.b.r.44.png S.B.R.44
Vanilmirth.png Vanilmirth Tấn Công Phép Thuật

Formless Neutral

911.png Scell Caprice.png Caprice
Chaotic blessings.png Chaotic Blessings
Instruction change.png Instruction Change
Self destruction.png Self-Destruction

2.Điểm Mạnh Và Điểm Yếu Của Homunculus Cơ Bản

Homunclus Cơ Bản Điểm Mạnh Điểm Yếu
Filr/Filir 1.Lên cấp lẹ

2.Có FLEE rất cao và ASPD cao 3.Có mức sát thương tương đối cao 4.Là dòng Homunculus thiên về AGI và cận chiến 5.Có nhiều skill tấn công hơn hơn so với các Homunculus Nếu bạn cần Homunculus S có ASPD và sát thương cao thì đây là lựa chọn hàng đầu cho tiền thân của nó.

1.Có lượng HP thấp và DEF thấp nên rất dễ chết

2.Flee Rate trở nên thấp hơn khi chuyển qua hệ thống Renewal. 3.Skill cuối S.B.R.44 tốn điểm Intimacy và thường được sử dụng không hiệu đúng lúc.

Amistr 1.Có nhiều HP và DEF

2.Là dòng Homunculus thiên về VIT và DEF 3.Có skill Amistr Bulwark giúp tăng khả năng tank mob mình và chủ nhân. Rất hữu dụng để solo và tank MVP 4.Có nhiều skill phòng thủ hơn các Homunculus còn lại. Đặc biệt là có skill Blood Lust tăng ATK và chuyển 20% sát thương thành HP. Nếu bạn có thời gian để level thì nên chọn đây làm tiền thân của Homunculus S

1.Mức sát thương thấp

2.Không có nhiều skill tấn công mạnh 3.Tốn nhiều thời gian để lên cấp

Vanilbirth/Vanilmorph 1.Lên cấp khá nhanh

2.Có nhiều HP, SP và DEF 3.Có mức sát thương cao cao nhất trong 4 loại Homunculus 4.Instruction Change khá hữu dụng cho Alchemist chuyên về làm potion. 5.Là dòng Homunculus có khả năng công và thủ đều tốt

1.Lên cấp không lẹ bằng Filr/Filir

2.Một số skill sử dụng không có ích như Chaotic Blessings và Self-Destruction 3.Skill Caprice tấn công bằng một thuộc tính ngẫu nhiên nên cũng có khi gây ra sát thương thấp trên quái có cùng thuộc tính.

Lif/Liif 1.Nhìn đẹp, dễ thương

2.Khó chết trong chiến trận 3.Là dòng Homunculus thiên về hỗ trợ 4.Có khả năng chuyển MATK thành ATK

3.Homunculus S

Hình Homunculus S Loại Thức Ăn Kỹ năng
Eira.png Eira Angel

Wind

6098.png
Small Snow Flower

Eraser cutter.png Eraser Cutter
Overed boost.png Overed Boost
Xeno slasher.png Xeno Slasher
Light of regenerate.png Light of Regenerate
Silent breeze.png Silent Breeze

Bayeri.png Bayeri Brute

Holy

6112.png
Fresh Plant

Stahl horn.png Stahl Horn
Goldene ferse.png Goldene Ferse
Stein wand.png Stein Wand
Angriffs modus.png Angriffs Modus
Heilige stange.png Heilige Stange

Sera.png Sera Insect

Earth

6108.png
Apple Pudding

Needle of paralysis.png Needle of Paralysis
Poison mist.png Poison Mist
Pain killer.png Pain Killer
Summon legion.png Summon Legion

Dieter.png Dieter Formless

Fire

6104.png
Big Cell

Volcanic ash.png Volcanic Ash
Lava slide.png Lava Slide
Granitic armor.png Granitic Armor
Magma flow.png Magma Flow
Pyroclastic.png Pyroclastic

Eleanor.png Eleanor Demi Human

Poison

6115.png
Bun

Style change.png Style Change
Sonic claw.png Sonic Claw
Silvervein rush.png Silvervein Rush
Midnight frenzy.png Midnight Frenzy
Tinder breaker.png Tinder Breaker
C.b.c.png C.B.C (Continual Break Combo)
E.q.c.png E.Q.C (Eternal Quick Combo)

Không giống như các Homunculi cơ bản, Homunculus S tốn rất nhiều thời gian để level up. Bạn có thể tốn vài tuần cho tới vài tháng để max level của chúng. Các skill của chúng chỉ xuất hiện khi chúng đạt tới các level nhất định. Một số Homunculus S lại đòi hỏi phải đạt tới level cao hơn các Homunculus S còn lại mới dùng được skill (Eleanor học skill tấn công khi đạt tới level 100, Bayeri và Sera thì học được tại level 105, Eira lục đạt tới Level 106, và Dieter thì phải tới Level 109).

Homunculus S Điểm Mạnh Điểm Yếu
Eira
  1. Hữu dụng để PvM, PvP và MVP)
  2. Có skill Overed Boost có thể tăng Flee Rate cho chủ nhân lên tới 500
  3. Có skill Light of Regenerate có thể hồi sinh chủ nhân khi bị chết
  4. Do skill Overed Boost khiến Homunculus đói bụng rất nhanh nên bạn có thể farm T/C được lẹ hơn.
Một vài skill của Eira cẩn chỉ số T/C nằm ở một mức độ nhất định mới dùng được. Vì thế bạn nên chọn các Homunculus Cơ Bản có khả năng tiêu hao chỉ số T/C nhanh để dùng trong trường hợp cần giảm mức T/C của Eira. Ví dụ Self-Destruction hoặc S.B.R.44
Bayeri
  1. Hữu dụng để PvM
  2. Bayeri sử dụng Stein Wand để bảo vệ chủ nhân owner
  3. Có AoE skill sát thương thuộc tính Holy với diện rộng
  4. Skill Stahl Horn cũng khá hữu dụng khi PvP
Skill Heilage Stange có thể bị gián đoạn nếu Bayeri bị đánh trúng
Sera
  1. Hữu dụng với PvM, PvP, WoE và MVP
  2. Có skill Pain Killer giúp giảm sát thương lớn cho chủ nhân và rất hữu ích khi MVP hoặc PVP. Có skill Poison Mist và Needle of Paralysis rất hữu ích để level up
  3. Nên chọn Homunculus tiền thân là Filir hoặc Vanilmirth để tận dụng mức sát thương cao của 2 loại homunculus này
Dieter
  1. Hữu dụng với PvM, PvP, WoE và MVP)
  2. Có skill Pyroclastic giúp tăng sát thương khá cao (có khả năng làm hư vũ khí của chủ nhân)
  3. Có AoE skill Lava Slide và Magma Flow có thể gấy sát thương cho nhiều quái cùng một lúc
  4. Thường được dùng để AFK level up vì khó chết
  5. Khá hữu dụng để MVP
  6. Homunculus tiền thân phù hợp nhất là Vanilmirth hoặc Amistr
Eleanor
  1. Hữu dụng với PvM và PvP
  2. Có khả năng gây sát thương cao với các skill Sonic Claw, Silvervein Rush và Midnight Frenzy
  3. Khá hữu dụng đối với PvP
  4. Nên chọn Homunculus tiền thân là Filir
  1. Khả năng hổ trợ chủ nhân thấp
  2. Không có AoE skill tấn công diện rộng

Tiến Hóa Homunculus (Homunculus Evolution)

Để tiến hoá Homunculus (evolve Homunculus) bạn cần phải đạt đủ các điều kiện sau:

  • Chỉ số Tình Cảm (T/C) của Homunculus phải đạt tới mức Trung Thành (Loyal).
  • Bạn phải có 7224.png Stone of Sage mới có thể tiến hóa Homunculus của mình được.
  • Bạn phải gọi Homuculus xuất hiện khi tiến hành tiến hóa.

Để tiến hành tiến hóa bạn chỉ cần nhấn chuột đúp vào stone of sage là được.

  • Quá trình tiến hóa không có yêu cầu level tối thiểu.
  • Sau khi tiến hóa thì Homunculus sẽ có hình dạng mới.
  • Homunculus sẽ nhận được thêm bonus stats, MaxHP và MaxSP một cách ngẫu nhiên.
  • Sau khi tiến hóa chỉ số Tình Cảm (T/C) sẽ trở về trạng thái Ghét (Hate)
  • Sau khi chỉ số Tình Cảm (T/C) đạt tới 910 thì Homunculus sẽ có được skill cuối cùng tùy theo loại Homunculus bạn có.

Đôt Biến Homunculus (Mutating a Homunculus)

Mỗi mỗi loại trong 4 loại Homunculus thường đều có thể chuyển thành bất kỳ loại Homunculus S nào. Khi đột biến, Homunculus của bạn sẽ ngẫu nhiên trở thành 1 trong 5 loại Homunculus S. Nhưng nếu bạn trả tiền Zeny cho NPC thì sẽ được chọn loại Homunculus theo ý mình muốn.

Để đột biến Homunculus của bạn thành Homunculus S, bạn cẩn phải thỏa các điều kiện sau:

  • Bạn cần phải là một Geneticist.
  • Homunculus đã được tiến hóa.
  • Homunculus đã đạt tới level 99.
  • Làm quest Homunculus S để đột biến Homunculus thường.

Sau khi đột biến, Homunculus của bạn sẽ:

  • Chuyển thành hình dạng Homuculus S.
  • Base stats sẽ thay đổi ngẫu nhiên.
  • Giữ lại các skill đã học từ tiền thân của nó.
  • Chỉ số Tình Cảm (T/C) sẽ trở lại trang thái Ghét (Hate).
  • Nếu Homunculus chưa học được skill cuối trước khi đột biến, thì sẽ không học được nữa sau khi đột biến.
  • Các skill của Homunculus S sẽ xuất hiện khi chúng đạt tới level nhất định.

Homunculus S Quest

  1. Bạn hãy nói chuyện với NPC Viorel (/navi job3_gen01 12/44) tại Geneticist guild ở Lighthalzen.
  2. Sau đó bạn hãy đồng ý tới thăm nhà của Viorel (Agree to visit Viorel's home) và anh ta sẽ teleport bạn tới nhà của anh ta.
  3. Bạn hãy nói chuyện với anh ta lần nữa để hiểu thêm về hệ thống đột biến Homunculus. Sau đó anh ta sẽ gởi bạn tới gặp bạn của anh ta là Jeyna (/navi que_house_s 80/42).
  4. Bạn hãy nói chuyện với Jeyna và cô ta sẽ kêu bạn kiểm tra Magic Board sau lưng cô ta. Nó sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về Homunculus S.
  5. Sau đó bạn hãy nói chuyện với Jeyna một lần nữa và chọn Vâng, tôi đồng ý (Yes, I do). Cô ta sẽ chuyển Homunculus của bạn trở thành Strange Embryo.
  6. Bạn hãy nói chuyện với cô ta thêm một lần nữa và cô ta sẽ kêu bạn trở lại gặp Viorel.
  7. Bạn hãy nói chuyện với Viorel. Anh ta sẽ hỏi bạn muốn trả 50,000 zeny để ổn định đột biến (stabilized mutation), hoặc là không trả tiền và để Strange Embryo đột biến bất ổn định (unstable mutation).
  8. Bạn hãy chọn Ổn định đột biến (50,000 zeny) (Mutation stabilization (50,000 zeny)) để có thể chọn loại Homunculus S mình thích. Sau đó anh ta sẽ chuyển Hóa Strang Embryo thành loại Homunculus S bạn đã chọn.
  9. Sau đó bạn hãy nói chuyện lại với anh để rởi khỏi phòng thí nghiêm.

Stats và Skill Point của Homunculus

Homunculus sẽ có được một điểm kỹ năng (skill point) Mỗi lần lên 3 level. Bạn có thể dùng điểm kỹ năng để tăng skill cho Homunculus.

Homunculus có điểm stats của riêng chúng và điểm stat của chúng sẽ tăng mỗi lần level up. Khi level up Homunculus sẽ nhận được một số điểm nhất định cho các stats (STR, AGI, VIT, INT, DEX, LUK) và số điểm phân bố cho các stats sẽ phụ thuộc vào loại Homunculus bạn có (bạn sẽ không thể thấy được các stats này).

Bạn chỉ có thể xem được chỉ số tấn công và phòng thủ như ATK, MATK, Hit Rate, Critical Hit Rate, DEF, MDEF, Flee Rate, và ASPD mà thôi. Để xem các chỉ số này bạn hãy nhấn Alt+R

Để biết được Stats của Homunculus bạn có thể dùng công thức sau đây:

ATK  = (STR + DEX + LUK) ÷ 3) + (Level ÷ 10)
MATK = Level + INT + (INT + DEX + LUK) ÷ 3) + (Level ÷ 10) × 2
HIT  = Level + DEX + 150
CRI  = (LUK ÷ 3) + 1
DEF  = (VIT + (Level ÷ 10)) × 2 + (AGI + Floor(Level ÷ 10) ÷ 2) + (Level ÷ 2)
MDEF = Chưa có cách tính
FLEE = Level + AGI + (Level ÷ 10)
ASPD = Chưa có cách tính

Lên Cấp Và Điểm EXP

Nếu bạn là Alchemist hoặc Biochemist thì level tối đa của Homunculus là 99. Nếu bạn là Geneticist thì level tối đa của Homunculus là 150. Bạn không nên level Homunculus Cơ Bản (Đã tiến hóa) cao hơn level 99 mà nên đột biến thành Homunculus S. Nếu không Homunculus của bạn sẽ có HP/SP và stats thấp hơn so với Homunculus S. Khi đã là Geneticist bạn nên dùng skill Vaporized để chuyển chúng về trạng thái trứng. Sau khi chuyển chúng trợ thành Homunculus S rồi thì mới gọi chúng trở lại.

1.Một số quy tắc về điểm EXP

  1. Khi quái bị đánh hạ chỉ bởi một mình Homunculus:
    • Bạn sẽ nhận 100% Base EXP và 0% Job EXP từ quái (lượng EXP nhận được sẽ tùy theo sự khác biệt level của bạn và quái).
    • Homunculus nhận 100% Base EXP từ quái và không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt về level.
  2. Nếu quại bị đánh hạ chỉ bởi một mình bạn:
    • Bạn sẽ nhận 100% Base EXP và 100% Job EXP từ quái (lượng EXP nhận được sẽ tùy theo sự khác biệt level của bạn và quái)
    • Homunculus không nhận được điểm EXP nào.
  3. Nếu quái bị đánh hạ bởi bạn và Homunculus:
    • Bạn nhận được 105% Base EXP từ quái.
    • Bạn nhận được một phần của Job EXP (trong số 105% Job EXP) theo phần trăm sát thương trên quái (lượng EXP nhận được sẽ tùy theo sự khác biệt level của bạn và quái)
    • Homunculus nhận được một phần của Base EXP (trong số 105% Job EXP) theo phần trăm sát thương trên quái và không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt level với quái.

Khi bạn bị chết và HP của Homunculus trên 80%, thì nó sẽ tự động bị Vaporize. Nhưng nếu HP của Homunculus thấp hơn 80% thì nó sẽ tiếp tục đánh với quái và bạn vẫn sẽ nhận được EXP từ Homunculus. Tuy nhiên bạn sẽ không thể điều khiên Homunculus được.

2.Bảng điểm EXP Homunculus Cơ Bản

Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
1 0 347 -
2 347 545 57.06%
3 892 891 63.49%
4 1,783 1,485 66.67%
5 3,268 2,178 46.67%
6 5,446 3,168 45.45%
7 8,614 3,762 18.75%
8 12,376 4,158 10.53%
9 16,534 4,505 8.35%
10 21,039 4,900 8.77%
11 25,939 5,390 10.00%
12 31,329 5,880 9.09%
13 37,209 5,978 1.67%
14 43,187 6,223 4.10%
15 49,410 6,566 5.51%
16 55,976 7,203 9.70%
17 63,179 7,840 8.84%
18 71,019 8,232 5.00%
19 79,251 8,624 4.76%
20 87,875 8,924 3.48%
21 96,799 9,409 5.43%
22 106,208 9,991 6.19%
23 116,199 10,670 6.80%
24 126,869 11,446 7.27%
25 138,315 12,610 10.17%
Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
51 830,834 47,040 4.26%
52 877,874 48,960 4.08%
53 926,834 50,880 3.92%
54 977,714 52,800 3.77%
55 1,030,514 54,720 3.64%
56 1,085,234 56,640 3.51%
57 1,141,874 59,040 4.24%
58 1,200,914 60,480 2.44%
59 1,261,394 62,400 3.17%
60 1,323,794 64,320 3.08%
61 1,388,114 66,240 2.99%
62 1,454,354 67,200 1.45%
63 1,521,554 70,080 4.29%
64 1,591,634 73,920 5.48%
65 1,665,554 76,800 3.90%
66 1,742,354 80,640 5.00%
67 1,822,994 84,480 4.76%
68 1,907,474 87,360 3.41%
69 1,994,834 91,200 4.40%
70 2,086,034 104,500 14.58%
71 2,190,534 121,600 16.36%
72 2,312,134 133,000 9.38%
73 2,445,134 147,250 10.71%
74 2,592,384 154,850 5.16%
75 2,747,234 161,500 4.29%
Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
26 150,925 13,580 7.69%
27 164,505 14,550 7.14%
28 179,055 15,520 6.67%
29 194,575 16,490 6.25%
30 211,065 17,460 5.88%
31 228,525 18,430 5.56%
32 246,955 19,400 5.26%
33 266,355 20,370 5.00%
34 286,725 21,340 4.76%
35 308,065 22,504 5.45%
36 330,569 23,280 3.45%
37 353,849 25,220 8.33%
38 379,069 26,675 5.77%
39 405,744 28,130 5.45%
40 433,874 28,800 2.38%
41 462,674 30,240 5.00%
42 492,914 31,680 4.76%
43 524,594 32,640 3.03%
44 557,234 34,560 5.88%
45 591,794 36,000 4.17%
46 627,794 36,480 1.33%
47 664,274 38,400 5.26%
48 702,674 40,320 5.00%
49 742,994 42,720 5.95%
50 785,714 45,120 5.62%
Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
76 2,908,734 171,000 5.88%
77 3,079,734 178,600 4.44%
78 3,258,334 185,250 3.72%
79 3,443,584 190,000 2.56%
80 3,633,584 218,500 15.00%
81 3,852,084 247,000 13.04%
82 4,099,084 285,000 15.38%
83 4,357,084 332,500 16.67%
84 4,689,584 380,000 14.29%
85 5,069,584 456,000 20.00%
86 5,525,584 522,500 14.58%
87 6,048,084 570,000 9.09%
88 6,618,084 646,000 13.33%
89 7,264,084 712,500 10.29%
90 7,976,584 855,000 20.00%
91 8,831,584 950,000 11.11%
92 9,781,584 1,140,000 20.00%
93 10,921,584 1,425,000 25.00%
94 12,346,584 1,710,000 20.00%
95 14,056,584 1,995,000 16.67%
96 16,051,584 2,280,000 14.29%
97 18,331,584 2,660,000 16.67%
98 20,991,584 3,135,000 17.86%
99 24,126,584 -

3.Bảng điểm EXP Homunculus S

Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
99 24,126,584 3,800,000 21.21%
100 27,926,584 4,124,000 8.53%
101 32,050,584 4,260,000 3.30%
102 36,310,584 4,462,000 4.74%
103 40,772,584 4,527,000 1.46%
104 45,299,584 4,779,000 5,57%
105 50,078,584 4,921,000 2.97%
106 54,999,584 4,984,000 1.28%
107 59,983,584 5,118,000 2.69%
108 65,101,584 5,353,000 4.59%
109 70,454,584 5,438,000 1.59%
110 75,892,584 5,507,000 1.27%
111 81,399,584 5,610,000 1.87%
112 87,009,584 5,776,000 2.96%
113 92,785,584 5,867,000 1.58%
114 98,652,584 6,000,000 2.27%
115 104,652,584 6,116,000 1.93%
116 110,768,584 6,241,000 2.04%
117 117,009,584 6,373,000 2.12%
118 123,382,584 6,498,000 1.96%
119 129,880,584 6,639,000 2.17%
120 136,519,584 6,720,000 1.22%
121 143,239,584 6,907,000 2.78%
122 150,146,584 7,025,000 1.71%
123 157,171,584 7,105,000 1.14%
124 164,276,584 7,264,000 2.24%
Level Tổng Số EXP EXP Level Tiếp Theo Tăng
125 171,540,584 7,454,000 2.62%
126 178,994,584 7,611,000 2.11%
127 186,605,584 7,688,000 1.01%
128 194,293,584 7,735,000 0.61%
129 202,028,584 7,940,000 2.65%
130 209,968,584 8,020,000 1.01%
131 217,988,584 8,198,000 2.22%
132 226,186,584 8,318,000 1.46%
133 234,504,584 8,376,000 0.70%
134 242,880,584 8,469,000 1.11%
135 251,349,584 8,528,000 0.70%
136 259,877,584 8,573,000 0.53%
137 268,450,584 8,650,000 0.90%
138 277,100,584 8,701,000 0.59%
139 285,801,584 8,769,000 0.78%
140 294,570,584 8,814,000 0.51%
141 303,384,584 8,820,000 0.07%
142 312,204,584 8,826,000 0.07%
143 321,030,584 8,838,000 0.14%
144 329,868,584 8,887,000 0.55%
145 338,755,584 8,905,000 0.20%
146 347,660,584 8,916,000 0.12%
147 356,576,584 8,922,000 0.07%
148 365,498,584 8,966,000 0.49%
149 374,464,584 9,094,000 1.43%
150 383,558,584 -

Nguồn

https://irowiki.org/wiki/Homunculus_System

https://irowiki.org/wiki/Homunculus_S