Assassin Cross

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giới thiệu Về Assassin Cross

Assassin Cross, còn được gọi là sinX, là nhánh nghề cao cấp dành cho những Assassin đã đạt đến cấp độ 99 và reborn. Đặc điểm quan trọng nhất của SinX là lượng sát thương gây ra cao, thường là bằng cách sử dụng Sonic Blow hoặc Soul Destroyer. Nhánh nghề này cũng có HP bonus cao thứ 3 trong game, có nghĩa là sinX chỉ có ít HP hơn Lord Knights và Paladins. Mặc dù HP bonus cao, sinX có thể dựa vào khả năng chạy trốn linh hoạt của họ như một cách để sống sót. Assassin Cross cũng tận dụng tốt các đòn tấn công chí mạng, vì khi mặc vũ khí loại katar, họ sẽ nhận được gấp đôi tỷ lệ chí mạng.SP bonus ở mức khá và HIT cao có thể đạt được bằng cách mang 1 số trang bị cụ thể hoặc đơn giản là có 1 lượng DEX cao. SinX đóng một vai trò quan trọng trong WoE như là người đảm nhận vai trò phá Emperium của đối phương, hoặc đi bắt những con bò lạc xung quanh.

Ai nên chơi sinX ?

Assassin Cross phù hợp nhất với người chơi:

  • Thích tự mình làm việc
  • Thích giết người
  • Tham gia những trận WoE máu lửa

Nếu bạn có những đặc điểm này, có khả năng sinX là 1 trong những nhánh nghề tại Ragnarok Online phù hợp nhất với bạn ^_^!

Các hướng xây dựng nhân vật

Critical build: Sử dụng katars làm vũ khí để tăng gấp đôi tỷ lệ chí mạng. Yêu cầu những trang bị có thể tăng crit rate. Dùng tốt cho PvM và phá Emperium.

Sonic Blow build: Sử dụng katars để gây sát thương cao trên một đòn duy nhất bằng kỹ năng Sonic Blow. Sử dụng tốt ở MvP, PvP và WoE.

Double Dagger build: Trang bị hai dao thay vì katars, sử dụng kỹ năng Double Attack. Cực kì hữu dụng trong PvM và phá Emperium.

Soul Destroyer build: Những sinX này khác biệt nhiều nhất với các sinX thông thường, vì hướng build này có INT làm chỉ số chính. Đa dụng trong PvM, PvP và MvP.

Hybrids: Hay còn gọi là nửa nạc nửa mỡ :)) như tên gọi của nó, đó là sự kết hợp giữa các builds được đề cập ở trên. Tùy thuộc vào cách bạn xây dựng nhân vật của chính bạn, nó có thể là bất kỳ sự kết hợp nào.

Thông tin chi tiết hơn sẽ ở phần [θ] Hướng xây dựng nhân vật và các loại trang bị.

Kỹ năng

Thông tin đầy đủ về kĩ năng của Thief ở đây

Thông tin đầy đủ về kĩ năng của Assassin ở đây

Thông tin đầy đủ về kĩ năng của Assassin Cross ở đây

Về kĩ năng đặc biệt Sonic Acceleration:

Sonic Acceleration không cung cấp một lượt hit +50. Nếu cửa sổ trạng thái của bạn có hit là 100, sử dụng Sonic Blow trong khi có SA sẽ không tăng nó lên 150. SA cho + 50% “HIT”, hit thực sự là tỷ lệ chính xác. Tỷ lệ chính xác là tỷ lệ cuối cùng mà hệ thống tính toán sau khi tính vào HIT RATE của người chơi và FLEE RATE của kẻ thù. Nếu HIT của người chơi là 100 và FLEE của kẻ thù là 150, thì tỷ lệ chính xác là 30%. Khi người chơi sử dụng Sonic Blow, Sonic Acceleration tăng 50% của 30% cơ hội đó lên chính là tăng thêm 15% tỷ lệ chính xác.

Về kĩ năng Soul Destroyer:

  • SD là một kỹ năng tầm xa bao gồm cả phép thuật và vật lý. Nó có thể gây sát thương lớn trong một lần đánh.
  • Tiêu tốn 20 giây cho Lv. 1 ~ 5 và 30sp cho Lv. 6 ~ 10.
  • Thời niệm phép: 0,5 giây (có thể giảm theo dex).
  • After Cast Delay: 1 giây delay kỹ năng ở cấp 1 và 2,8 giây ở cấp 10(0.8 + 0.2*SkillLV sec).Lưu ý rằng DEX hoặc bất kỳ chỉ số nào khác có thể giảm độ trễ này. Bạn không thể sử dụng bất kỳ kỹ năng nào trong thời gian delay sau khi niệm phép.
  • Phạm vi: 7 ô. (giống như phép thuật)
  • Niệm phép có thể bị gián đoạn. Có nghĩa là bạn có thể cần DEX cao hoặc sử dụng Phen card.
  • Có thể bị chặn bởi Pneuma.
  • Mặc dù kỹ năng này cũng dựa trên INT, nhưng nó không cần thiết build INT SD cao, nó có thể được sử dụng cho bất kỳ build nào với mức sát thương thấp hơn. Hãy nhớ rằng nó cũng dựa trên ATK.
  • KHÔNG cộng dồn với Enchant Deadly Poison.

Phần tấn công vật lý:

  • Phần sát thương này mang yếu tố vũ khí/thuộc tính. Điều này có nghĩa là sát thương của bạn chống lại quái vật lửa sẽ tăng lên nếu bạn sử dụng thuộc tính nước hoặc giảm nếu bạn sử dụng thuộc tính lửa.
  • Bị ảnh hưởng bởi FLEE, do đó bạn cần HIT để gây sát thương liên quan đến phần này của kỹ năng. Để chống lại kẻ thù FLEE cao, bạn có thể muốn sử dụng thẻ Mummy card hoặc Howard Alt-Eisen card còn chất chơi người dơi bá đạo sv thì dùng Phreeoni card.

  • - Weapon ATK sẽ thay đổi damage về kích thước quái vật. Đây là lý do tại sao bạn nên sử dụng kiếm hoặc katars, dao găm giảm 75% đến trung bình và 50% cho kích thước lớn. Tuy nhiên, nếu bạn có một cây Icepick hoặc Combat Knife, điều này sẽ không bị ảnh hưởng quá lớn.
  • Bị ảnh hưởng bởi các thẻ tăng thiệt hại theo% (ví dụ: hydra card, vadon card, v.v.). Bị ảnh hưởng bởi thẻ + ATK (ví dụ: Andre card, Zipper Bear card, v.v.)
  • Bị ảnh hưởng bởi DEF và VIT DEF của đối phương.

Phần tấn công phép thuật:

  • KHÔNG phải là thuộc tính trung tính. Về cơ bản nó không có nguyên tố. Điều này có nghĩa là thiệt hại liên quan đến phần ma thuật sẽ không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố nào; cố định 100%, không cao hơn, không thấp hơn.
  • Không bao giờ bị trượt. Do đó KHÔNG phụ thuộc vào HIT của bạn và FLEE của kẻ thù. Dù sao thì cũng sẽ bị pneuma chặn. Dựa trên INT, không dựa trên MATK.
  • Không bị ảnh hưởng bởi các thẻ tăng sát thương theo % (ví dụ: hydra card, vadon card, v.v.). Không bị ảnh hưởng bởi thẻ + ATK (ví dụ: Andre card, Zipper Bear card, v.v.). Không bị ảnh hưởng bởi card + MATK. Chỉ có thể tăng dựa vào trang bị + INT.

  • - Bỏ qua DEF, VIT DEF và MDEF (tất cả các loại). Giảm dần theo các trang bị như Feather Beret, Poo Poo Hat, Thara Frog card, Combat Knife, v.v.

Enchant Deadly Poison:

  • Đây chắc chắn là lúc Assassin Cross mạnh nhất, chủ yếu là khi kết hợp với Sonic Blow.
  • Thường được sử dụng trong các tình huống quyết định quan trọng như WoE, MvP và PvP. Cũng có thể được sử dụng khi đi luyện cấp ở 1 số nơi nhất định.
  • Kết hợp với Sonic Blow và Grimtooth.
  • Không bị mất đi khi bạn chết.
  • Không bị mất khi bạn thay đổi vũ khí.
  • Không thể bị Dispel.
  • Không thay đổi thuộc tính tấn công của bạn thành độc.

Thông tin kĩ năng Enchant Deadly Poison:

  • [Target]: Bản thân
  • [Max Lv.]: 5
  • [SP tiêu tốn]: 50 + SkillLV*10 (100 at Lv.5)
  • [Thời gian niệm]: không có
  • [After cast delay]: 2 giây
  • [Thời gian duy trì]: 35 + 5*SkillLV sec (1 phút ở Lv.5)
  • [Yêu cầu]: Poison Bottle thông tin chế tạo ở đây
  • [Hiệu ứng]: Tăng ATK by 150%+50*SkillLV% Kẻ địch bị trúng phải vũ khí tẩm độc sẽ ngẫu nhiên nhận được trạng thái nhiễm độc và HP sẽ bị tiêu hao theo % rất nhanh kèm theo hiệu ứng trừ giáp.

Luyện cấp

Thief hoặc High Thief: Nếu bạn có reset lại chỉ số và một người bạn để giúp bạn một chút, thì cách nhanh nhất để lên cấp sẽ là cho bạn bè của bạn tank Anubis trong khi bạn sử dụng lá Yggdrasil để giết nó. Nếu bạn không thể làm điều này, hãy làm theo hướng dẫn bên dưới.

  • Lv. 1~thief:Training grounds là lựa chọn tốt nhất hoặc payon field 4.
  • Job1 ~ Lv.20: payon dun 1 là sự lựa chọn không tồi.
  • Lv.20~Lv.35: pyramid 1 hoặc tiếp tục khổ dâm ở payon dun 1.
  • Lv.35~Job40: biolab 1 hoặc ein field 7
  • Job40~Job50: bạn nên làm một pháp sư hoặc một cung thủ để tự kéo mình tại ra_fild01, giết muscipulars. Chỉ là Thief hoặc High Thief thì không thể luyện cấp ở đây. Tuy nhiên, nếu bạn muốn làm điều đó một mình, thì bạn nên giết Leaf Cat.

Assassin hoặc Assassin Cross: Một lần nữa, nếu bạn có cơ hội được bạn của bạn giúp đỡ tại Anubis, thì bạn nên đến đó để có khởi đầu được thuận lợi hơn.

  • Job1 ~ Job17: Lại là Metalings hoặc Muscipulars, chỉ để bạn có được những job lvl đầu tiên. Tăng điểm kỹ năng katar mastery 4, sonic blow 5 và cloak 2 để mở khóa grimtooth. Bây giờ tăng 5 điểm vào grimtooth.
  • Job17~Lv.80: Moc fild 16 (đây là bản đồ giống như Assassin Guild). Giết Sandman bằng grimmtooth. Giữ lại Katar of Quaking nếu có drop, sau này bạn sẽ cần nó đấy.
  • 80~99: Ở thời điểm này bạn cần làm 1 vài vũ khí để luyện cấp được nhanh hơn. Sau đây là 2 lựa chọn cho bạn:
  • * .3x Drainliar Card add vào Jur [3] để luyện cấp ở cmd fild03
  • * .3x Peco Peco Egg Card add vào Jur [3] để luyện cấp ở Juperos Dungeon 1


Hướng xây dựng nhân vật và các loại trang bị PURE BUILDS

1.Critical

Hướng build này dựa vào phần lớn aspd cao và crit damage để đánh nhau. Khuyến khích để PVM và phá EMP trong WOE.

Stats:

  • .Str: 90 hoặc 100 hoặc 110
  • .Agi: 100~120
  • .Vit: 30-50
  • .Int: 1 hoặc 6 hoặc 12
  • .Dex: 30-50
  • .Luk: 40-70

Gears:

Headgear - top:

  • Marionette Doll[1] – Vanberk Card
  • Alice Doll[1] – Vanberk Card
  • Feather Beret

Headgear - mid:

  • Angel/Evil Wing Ears
  • Masquerade
  • (Dark) Blinder

Armor:

  • D.Armor 3str hoặc Valkyryie’s Armor[1] hoặc Ninja Suit[1] hoặc Divine Clothes[1] hoặc Thief Clothes[1] hoặc Odin’s Blessing[1] – Evil Druid/Marc card.
  • Odin’s Blessing[1] – Dark Frame card
  • Goibne’s Armor
  • Thief Clothes[1] – Alicel card.

Weapon:

  • Infiltrator[1] – Skel Worker card.
  • Katar of Piercing Wind[3] hoặc Katar of Quaking[3] – 2x Hydra card + Skel Worker card
  • Jur[3] – 3x Orc Skeleton card hoặc 2x Orc Skeleton card + 1x Skeleton Soldier card
  • Xem thên ở phần luyện cấp.

Shield:

  • Valkyrja’s Shield[1] – Thara Frog card

Garment:

  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Orc Baby card or Noxious card or Raydric card
  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Whisper card

Shoes:

  • Tidal Shoes[1] hoặc D.boots – Antique Firelock card hoặc Matyr card hoặc Green Ferus card hoặc Verit card
  • Shadow Walk (chỉ mang khi bạn đối đầu với cả tấn phép thuật dội thẳng vào mồm)

Accessories:

  • Bradium brooch hoặc Goddess of Fortune’s Cursed Brooch hoặc thief ring hoặc Morrigane’s Pendant

2. Sonic Blow build

Hướng build này sử dụng kỹ năng Sonic Blow để gây ra lượng sát thương lớn trong một đòn đánh. Yêu cầu Assassin Spirit (buff Soul Linker). Áp dụng tốt cho MvP, PvP và WoE.

Stats:

  • .Str: 120 hoặc 130 hoặc 140
  • .Agi: 1~60
  • .Vit: 40~80
  • .Int: 1 hoặc 6 hoặc 12 hoặc 18 hoặc 24
  • .Dex: 70-110
  • .Luk: 1

Gears:

Headgear - top:

  • Marionette Doll[1] – Vanberk Card
  • Alice Doll[1] – Vanberk Card
  • Feather Beret

Headgear - mid:

  • Angel/Evil Wing Ears
  • Angel spirit
  • (Dark) Blinder

Armor:

  • D.Armor 3str hoặc Valkyryie’s Armor[1] hoặc Ninja Suit[1] hoặc Divine Clothes[1] hoặc Thief Clothes[1] hoặc Odin’s Blessing[1] – Evil Druid/Marc card.
  • Odin’s Blessing[1] – Dark Frame card
  • Thief Clothes[1] – Alicel card.

Weapon

  • Infiltrator[1] – Skel Worker card.
  • Katar of Piercing Wind[3] or Katar of Quaking[3] – 2x Hydra card + Skel Worker card
  • Bloody Roar
  • Jur[3] – 3x mummy card
  • Xem thên ở phần luyện cấp.

Shield:

  • Valkyrja’s Shield[1] – Thara Frog card

Garment:

  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Orc Baby card or Noxious card or Raydric card
  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Whisper card

Shoes:

  • Tidal Shoes[1] hoặc D.boots – Antique Firelock card hoặc Matyr card hoặc Green Ferus card hoặc Verit card

Accessories:

  • Bradium ring hoặc D.ring add mantis card.

3. Dual Dagger

build này dựa rất nhiều vào aspd và 1 số loại vũ khí nhất định là dao. Ưu thế cực kì nhiều trong nhiệm vụ break EMP trong WOE và PVM.

Stats:

  • .Str: 110 hoặc 120 hoặc 130
  • .Agi: 90~120
  • .Vit: 25~60
  • .Int: 1 hoặc 6 hoặc 12
  • .Dex: 40~70
  • .Luk: 1

Gears:

Headgear - top:

  • Marionette Doll[1] – Vanberk Card
  • Alice Doll[1] – Vanberk Card
  • Feather Beret

Headgear - mid:

  • Angel/Evil Wing Ears
  • Angel spirit
  • (Dark) Blinder

Armor:

  • D.Armor 3str hoặc Valkyryie’s Armor[1] hoặc Ninja Suit[1] hoặc Divine Clothes[1] hoặc Thief Clothes[1] hoặc Odin’s Blessing[1] – Evil Druid/Marc card.
  • Odin’s Blessing[1] – Dark Frame card
  • Thief Clothes[1] – Alicel card.

Weapon:

  • Ice pick (right hand)
  • Combat Knife (right hand)
  • Mes[3] – 3x 20% racial/elemental cards or 2x 20% racial cards + 15% size card (right hand)
  • Main Gauche[4] – 4x 20% racial/elemental cards or 2x 20% racial + 20% elemental card + 15% size card (left hand)
  • Xem thên ở phần luyện cấp.

Shield:

  • Valkyrja’s Shield[1] – Thara Frog card

Garment:

  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Orc Baby card or Noxious card or Raydric card
  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Whisper card

Shoes:

  • Tidal Shoes[1] hoặc D.boots – Antique Firelock card hoặc Matyr card hoặc Green Ferus card hoặc Verit card

Accessories:

  • Bradium ring hoặc D.ring hoặc Bradium brooch add mantis card.

4. Soul Destroyer

Build này sử dụng kỹ năng Soul Destroyer để gây ra lượng sát thương lớn trên một đòn đánh tầm xa. INT là chỉ số chính. Ưu điểm build này là chơi được trên tất cả các mặt trận.

Stats:

  • .Str: 50 hoặc 60 hoặc 70
  • .Agi: 1~60
  • .Vit: 40~80
  • .Int: 100 hoặc hơn
  • .Dex: 60~110
  • .Luk: 1

Gears:

Headgear - top:

  • Feather Beret
  • Drooping Cat
  • Ulle’s Cap[1] – Isilla card

Headgear - mid:

  • Angel/Evil Wing Ears
  • Robo eye

Armor:

  • D.Armor 3int hoặc Valkyryie’s Armor[1] hoặc Ninja Suit[1] hoặc Divine Clothes[1] hoặc Thief Clothes[1] hoặc Odin’s Blessing[1] – Evil Druid/Marc card.
  • Odin’s Blessing[1] – Pest card
  • Goibne’s Armor

Weapon:

  • Ele sword[3] – 3x Mummy or Howard Alt-Eisen card (right hand)
  • Ele sword[3] – 3x Zipper Bear card (right hand)
  • Blade[4] – 4x Mummy or Howard Alt-Eisen card (left hand)
  • Blade[4] – 4x Zipper Bear card (left hand)
  • Ice pick
  • Combat Knife

Shield:

  • Valkyrja’s Shield[1] – Thara Frog card

Garment:

  • Wool Scarf[1] hoặc Dmant – Orc Baby card or Noxious card or Raydric card

Shoes:

  • Tidal Shoes[1] hoặc D.boots – Antique Firelock card hoặc Matyr card hoặc Green Ferus card hoặc Verit card

Accessories:

  • Glove[1] or Orlean’s Glove[1] – Zerom card
  • Rosary[1] – Zerom card
  • Earring[1] – Zerom card
  • Safety Ring

Hướng xây dựng nhân vật và các loại trang bị HYBRIDS BUILDS

Xem thêm ở phần Các hướng xây dựng nhân vật.

Chế tạo poison bottle

Công thức tính:

  • Tỷ lệ thành công = Base Rate + [ (Base Rate * DEX/50) + (Base Rate * LUK/100) ]
  • Base Rate được thiết lập ở mức 20%.
  • Cách tính đơn giản: Tỷ lệ thành công = 20% + (0.4% DEX) + (0.2% LUK)

Cách tăng tỷ lệ thành công đó là:

  1. DEX và LUK cơ bản cao. Blessing buff. (+10 DEX) Gloria. (+30 LUK) Marionette Control. (kỹ năng của Clown / Gypsy) Battle Chant. (+20 chỉ số)
  2. Trang bị: Apple of Archer (+3 DEX), Lucky Mantle (+2 LUK), Quad Dexterous Knife x2 (+8 DEX), Crystal Pumps (+5 LUK), Nimble Gloves x2 (+8 DEX)

Lời khuyên khi chế poison bottle:

  • Mặc các trang bị ở trên và chỉ buff Blessing sau khi Marionette Control đã được cast vào người chơi để nhận toàn bộ DEX bonus.
  • Có một Priest ở bên cạnh để hồi máu cho người chơi khi chế độc không thành công(là kịch độc mà @[email protected]).
  • Sử dụng kỹ năng Bard Bragi để giảm thời gian delay của Create Deadly Poison, do đó tăng tốc độ chế.
  • Chỉ chế khi Priest hoặc Minstrel / Gypsy có thể hỗ trợ để Karvodailnirol không bị lãng phí.

Bảng chú thích thuật ngữ:

  • AOE: vùng kĩ năng ảnh hưởng.
  • Buff: kĩ năng hỗ trợ từ priest hoặc các nhánh nghề hỗ trợ.
  • Emp: Emperium
  • MVP: boss monster
  • PVM: player VS mobs
  • PVP: player VS player
  • Sinx: Assassin Cross

Tác Giả Bài Viết

Tác giả của bài viết này là Sairacle, một người chuyển về dòng nghề Assassin.