Arch Bishop

Từ KynaRo
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giới Thiệu Tổng Quát

Full Support (FS) Arch Bishop (AB) là một thành viên không thể thiếu trong nhóm. FS AB được yêu chuộng nhất trong các bang hội, dù là bình thường hay tham gia WoE. Mặc dù họ bị hạn chế trong khả năng gây sát thương so với các dòng nghề dùng phép thuật khác, họ lại có các skill giúp phục hồi, tăng cường phòng thủ và buff. Khi được điều khiển nhuần nhuyễn, các FS AB cũng có thể là những người có khả năng tank và và debuff tuyệt vời.

Bạn có thể level FS AB bằng cách diệt các quái undead bằng skill heal. Khi đạt level đủ cao bạn có thể đảm nhận vai trò hỗ trợ trong nhóm và level chung với các job khác. Vại trò chính của bạn trong nhóm là đảm bảo các thành viên trong nhóm có đầy đủ buff và không bị chết.

Trong PvP, Battleground (BG), và War of Emperium (WoE). Vai trò của bạn sẽ là đảm bảo sự sống còn của đồng đội và đồng minh bằng cách cung cấp đầy đủ buff, Healing và các skill bảo vệ như Safety Wall/Pneuma, Kyrie Eleison/Praefatio cho họ. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các skill hỗ trợ phòng thủ như Pneuma để bảo vệ Barricade và Renovation hồi phục HP cho Barricade và Guardian Stone. Nếu đồng đội hoặc đồng minh bị trạng thái tiêu cực như Burning, Crystallization, và Stasis thì bạn có thể giúp loại trừ chúng với skill Lauda Agnus, Laudra Ramus và Status Recovery. Nếu cần làm suy yếu kẻ địch thì bạn có các skill như Decrease Agility, Lex Aeterna, Lex Divina, hoặc Silentium.

Do tiềm năng của họ để đảm nhận nhiều vai trò trong một nhóm (đặc biệt là trong PvM), nên stats build và skill build cho AB sẽ rất đa dạng. Chính vì thế bài viết này chỉ cung cấp thông tin về các stats và skill quan trọng cần thiết cho AB. Ngoài ra bài viết cũng cung cấp thông tin về các trang thiết bị phù hợp với AB.

Bài hướng dẫn nhằm mục đích cung cấp cho bạn một điểm khởi đầu để xây dựng nhân vật AB của bạn. Khi đã nhuần nhuyễn bạn có thể xây dựng nhân vật theo khả năng và phong cách của riêng bạn.

Stats

Stat Bonus (Job Lv 60 Arch Bishop)
STR AGI VIT INT DEX LUK
+6 +5 +7 +10 +7 +2

The main stats of a Full Support Arch Bishop are INT, DEX, và VIT.

  • INT rất quan trọng, vì nó làm tăng khả hồi phục của các skill phục hồi, tăng MaxSP, tăng cường hiệu quả của các bình thuốc phục hồi SP và giảm Variable Cast Time của các skill. Bạn nên tăng từ 100-120 INT.
  • DEX Giảm Variable Cast Time của các skill với hiệu quả gấp đôi INT. Variable Cast Time có thể được loại bỏ khi công thức (DEX * 2) + (INT) = 530 được thoả mãn. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các chỉ số stats không ảnh hưởng đến Fixed Cast Time. Bạn có thể lấy từ 100-120 DEX tùy theo nhu cầu. Điều chỉnh INT và DEX theo trang bị và buff mà bạn có thể có được.
    • 120 Base DEX là điều bắt buộc nếu bạn dự định mang Temporal DEX Boots [1], để được giảm Fixed Cast Time.
  • VIT cần thiết để tăng MaxHP và khả năng sống sót. Khi lên cấp từ Acolyte / High Acolyte, Priest hoặc High Priest, bạn có thể không cần nhiều VIT khi dùng trang bị Eden, vì có rất ít quái vật dưới Lv 100 có thể bắn bạn chết trong một lần duy nhất. Đối với khả năng kháng debuff, bạn có thể tăng stats theo nhu cầu và khả năng tài chính của mình. Dưới đây là một số ví dụ:
    • 85 Base VIT + 7 VIT (Từ Job Lv 60 Bonus) + 8 VIT (Từ Lauda Agnus Lv 4 ) = 100 VIT
    • 87 Base VIT + 7 VIT (Từ Job Lv 60 Bonus) + 6 VIT (Từ Thanatos Staff [1] ) = 100 VIT
    • 88 Base VIT + 7 VIT (Từ Job Lv 60 Bonus) + 5 VIT (Từ VIT Shadow Gear Set) = 100 VIT
    • 93 Base VIT + 7 VIT (Từ Job Lv 60 Bonus) = 100 VIT
    • 90 hoặc 108 Base VIT nếu bạn dự định mặc một áo giáp có gắn Dame of Sentinel Card, để nhận DEX bonus từ card.
    • 110 Base VITlà bắt buộc nếu bạn dự định đeo VIT Glove [1] (có thể mua tại Eclage bằng Splendide Coins), để có MaxHP bonus.
    • 120 Base VIT là bắt buộc nếu bạn dự định mang Temporal VIT Boots [1], để có được MaxHP bonus.

Các điểm stats còn dư bạn có thể bỏ vào:

  • AGI: Tăng tốc độ tấn công (ASPD), Flee và kháng debuff (ví dụ: Ngủ, chảy máu, vết thương chí mạng, skill Masquerade của Shadow Chaser). Nó làm cho động tác dùng skill của nhân vật của bạn kết thúc nhanh hơn một chút (do ASPD cao). Dù vậy hiệu ứng không có sự khác biệt rõ rệt trừ khi bạn tăng 90 AGI trở lên hoặc trang bị Mace và không sử dụng khiên. Đối với khả năng kháng debuff, bạn có thể tăng stats như sau:
    • 77 Base AGI + 5 AGI (Từ Job Lv 60 Bonus) + 18 AGI (từ Canto Candidus Lv 3 của Arch BishopJob Lv 60) = 100 AGI.
    • 83 Base AGI + 5 AGI (Từ Job Lv 60 Bonus) + 12 AGI (Từ Increase Agility Lv 10) = 100 AGI
    • Chú ý Canto Candidus sẽ luôn thay thế Increase Agility, vì AGI bonus không thể có được từ cả 2 skill
  • LUK: Tăng nhẹ Magic Attack và Perfect Dodge, và khả năng kháng debuff. Nên tăng LUK sao cho (Base LUK) + (LUK từ Job Bonus) = bội số của 3. Đối với khả năng kháng debuff, bạn có thể tăng stats như sau:
    • 13 Base LUK + 2 LUK (Từ Job Lv 60 Bonus) + 30 LUK (Từ Gloria) = 45 LUK
    • 19 Base LUK + 2 LUK (Từ Job Lv 60 Bonus) + 30 LUK (TừGloria) - 6 LUK (Từ Thanatos Staff [1] ) = 45 LUK
    • 20 Base LUK + 2 LUK (Từ Job Lv 60 Bonus) + 30 LUK (Từ Gloria) + 8 LUK (TừLauda Ramus Lv 4) = 60 LUK.
    • STR: Nếu bạn không có Cash Point để mua Gym Pass, bạn có thể tăng một số điểm cho STR để tăng Giới hạn trọng lượng (khả năng mang vật phẩm). Tuy nhiên nếu trong khả năng, bạn có thể mua Gym Pass để giúp tăng giới hạn trong lượng và để dành điểm stats point cho các stats quan trọng.

Ví dụ Stat Build

Với build Temporal DEX Boots + VIT Glove, đòi hỏi bạn phải đầu tư rất nhiều điểm stat vào DEX và VIT để nhận bonus từ trang bị. Trong một số trường hợp, hy sinh một số VIT và tăng cho AGI sẽ giúp chống lại các debuff như Bleeding, Sleep, và skill Masquerade của Shadow Chaser. AGI cao hơn cũng giúp tránh được Hell's Judgement và các đòn tấn công vật lý có thể gây ra các debuff như Coma and Critical Wounds. Đầu tư một số điểm vào LUK cũng giúp giảm nguy cơ bị Coma. Tuy nhiên, Flee không thể giúp bạn chống lại Earthquake, vì nó được coi là một cuộc tấn công phép thuật. Arc Angeling Card có hiệu ứng tăng khả năng hồi phục SP và có thể cần một build phù hợp với nó . Các điểm stats được liệt kê dưới đây là BASE STAT.

Temp DEX Boots + Vit Glove Temp VIT Boots Speedy Tanker/Caster Arc Angeling Card Build
STR Tăng theo nhu cầu Tăng theo nhu cầu Tăng theo nhu cầu Tăng theo nhu cầu
AGI 50 ~ 70 50 ~ 70 70+ 30 ~ 70
VIT 110 120 93 70 ~ 100
INT 100 ~ 120 100 ~ 120 100 ~ 120 100 ~ 120
DEX 120 120 120 120
LUK 1 ~ 28 1 ~ 28 1 ~ 28 77

Lưu ý rằng bạn có thể lấy bonus chồng từ +10 Stat Food với +20 Stat Food (Làm bởi Genetic với skill Mixed Cooking). Ví dụ: bạn có thể dùng Soul Haunted Bread (DEX +7) (Có từ Sara's Memory instance) và Siroma Iced Tea (DEX +20) để đạt được DEX +27. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng Hwergelmir's Tonic (DEX +10) (Cash Shop) sau đó, nó sẽ ghi đè lên các hiệu ứng của Soul Haunted Bread và bạn sẽ nhận được DEX +30.

Trong một số trường hợp, các skill hồi phục của bạn có thể không hiệu quả. Ví dụ: người chơi mặc áo giáp có gắn Evil Druid Card không thể nhận được bất kỳ HP từ skill Heal; Các Mechanic trong Mado Gear chỉ có thể nhận được sự chữa lành từ skill Sanctuary; Rune Knight trong trạng thái Berserk chỉ có thể nhận được sự chữa lành từ Epiclesis; và những người chơi bị chết bởi skill Hell's Power không thể được hồi sinh bằng skill Resurrection. Kiểm tra với các thành viên trong nhóm của bạn trước khi chiến đấu với kẻ địch có khả năng gây Stone Curse hoặc Poison, và kiểm tra với Minstrel / Wanderer trong nhóm của bạn để xem họ có Death Valley và carry Regrettable Tears trước khi chiến đấu với Satan Morroc. Hợp tác với bạn bè và đồng đội của bạn là một niềm vui khi chơi dòng nghề AB.

Bạn có thể lầm khi tưởng rằng nếu bạn chơi AB chỉ đơn giản là để buff mọi rồi ngồi đó chờ cho đến khi họ cần buff trở lại, hoặc cho đến khi ai đó chết và cần được hồi sinh. Không bạn không phải là một bình Potion, và cũng không phải những Lá Yggdrasil Leaf hoặc các cuộn giấy phép di động. Để giữ tốt vai trò hỗ trợ, bạn cần hiểu rõ về job của chính mình cũng như có kiến thức rộng về các job khác và kẻ địch bạn phải đối mặt. Có như vậy bạn mới có thể vận dụng các skill đúng thì đúng lúc và phát huy hết sức mạnh của toàn nhóm được.

Skills

Thông tin cơ bản về các build

Phần này cung cấp một số skill build cơ bản. Với các điểm còn dư, bạn có thể dùng chúng cho các skill khác tùy theo nhu cầu PvM và PvP / BG / WoE của bạn.

Acolyte/High Acolyte

Điểm skill point của Acolyte không nhiều, vì bạn chỉ có tối đa 49 skill point khi đạt tới Job Lv 50. Dù bạn tự mình lên cấp hoặc với người khác, hãy tập trung vào tăng Heal và Increase Agility lên level 10 trước.

Acolyte skill:

  • Ruwach Lv 1, Teleport Lv 2, Warp Portal Lv 4, Pneuma Lv 1: cho một vài lợi ích cơ bản giúp tăng tính cơ động và khả năng phòng thủ. Đừng bỏ skill point vào các skill này nếu không cần thiết.
  • Divine Protection Lv 5: cần để lấy skill Blessing.
  • Heal Lv 10, Increase AGI Lv 10, Blessing Lv 10
    • Coluceo Heal, Canto Candidus, và Clementia dựa vào levle của các Heal, Increase AGI, và Blessing.
    • Với PVM, bạn nên max các skill Heal, Increase AGI, và Blessing.
    • Với WOE/BG, bạn cần phải max skill Increase AGI và Blessing. Hầu hết những người tham gia WOE và BG chỉ dùng potion để heal, vì thế bạn có thể lấy Heal ở Lv 3 để lây skill Increase AGI là được.
  • Aqua Benedicta Lv 1, Angelus Lv 2: cần để lấy các skill của Priest.
  • Cure Lv 1: skill debuff cơ bản quan trọng, đặc biệt là chống lại kẻ địch có thể gây ra trạng thái Chaos và giúp các job khác chống ảnh hưởng của trạng thái Silence.
  • Decrease AGI Lv 2: Nếu dư skill point bạn có thể bỏ vào skill này. Nếu bạn tham gia WOE/BG/PVP, thì có thể bỏ thêm một số skill point vào đây để debuff kẻ địch.
  • Holy Light: Quest skill. Skill này có thể dùng ngay lập tực và có ASPD-based cooldown. Nó có thể dược dùng để hủy skill Kyrie Eleison của kẻ địch. Nếu có Priest Spirit buff từ Soul Linker/Soul Reaper thì sát thương sẽ được cao thêm.

Priest/High Priest

Khi trở thành Priest, bạn sẽ có 49 điểm skill point; 69 điểm skill point nếu bạn là High Priest. Lấy skill Magnificat và Increase SP Recovery sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc hồi phục SP. Nếu bạn là High Priest, Meditatio cũng sẽ cải thiện việc hồi SP, tăng MaxSP và khả năng healing của bạn. Sau khi lấy các skill vừa nói, bạn có thể tập trung lấy các skill hồi phục khác (Status Recovery, Resurrection, Sanctuary), các skill phòng thủ (Kyrie Eleison, Assumptio, Safety Wall) và / hoặc các skill buff (Imposeitio Manus, Aspersio).

Priest skill:

  • Kyrie Eleison Lv 4, 6, 8, or 10: Level của KE không ảnh hưởng đến Praefatio nhưng sẽ khá hữu ích khi sử dụng KE trong khi Praefatio vẫn còn trong thời gian cooldown. Bạn cũng có thể sử dụng KE Lv 1 để loại bỏ Assumptio trên kẻ địch.
    • Kyrie Eleison không thể được sử dụng để làm mới thời gian hiệu lực Praefatio bất kể level của KE và Praefatio.
  • Magnificat Lv 3 - 5: Rất cần thiết để phục hồi SP của bạn và nhóm của bạn. Bạn nên luôn giữ Magnificat được kích hoạt trong nhóm. Bạn không thể chọn level Magnificat để sử dụng và sẽ luôn sử dụng level cao nhất bạn đã học.
  • Status Recovery Lv 1
    • Trong PVM, skill này rất cần thiết để đối phó với các debuff như Frozen, Stone Curse. Ngoài ra để giúp các job có sức đề kháng thấp chống lại Stun và loại bỏ White Imprison.
    • Trong WOE skill này cũng được dùng để loại bỏ Stasis.
  • Resurrection Lv 3 - 4
    • Trong PVM, quan trọng nhất là phải max level skill Resurrection. Bạn sử dụng Resurrection level thấp hơn để giảm After Cast Delay. Resurrection Lv 1 về cơ bản giống như sử dụng Yggdrasil Leaf. Ngoài ra, sử dụng Resurrection trên thuộc quái loại Undead, và không phải Boss thì cũng giống như sử dụng Turn Undead với cùng level. Bạn không thể chọn level Resurrection để sử dụng và sẽ luôn sử dụng level cao nhất bạn đã học.
    • Trong WOE/BG bạn không cần sử dụng skill Resurrection.
  • Increase SP Recovery Lv 4 - 5: cần tới Lv 3 để lấy Assumptio, Lv 4 dể lấy Resurrection, và Lv 5 để lấy Meditatio.
  • Lex Divina Lv 5: cần để lấy skill Lex Aeterna.
  • Lex Aeterna Lv 1: Rất cần thiết để debufff kẻ địch và giúp cải thiện DPS của nhóm bạn. Với ASPD cao gần như không có After Cast Delay, bạn có thể spam skill Lex Aeterna nhanh hơn.
  • Impositio Manus Lv 3 - 5: cần tới Lv 3 để lấy Safety Wall. Tăng ATK bonus với level cao hơn.
  • Sanctuary Lv 3 - 7: cần tới Lv 3 để lấy Safety Wall. Lượng HP hồi phục bởi Sanctuary đạt tối đa tại Lv 7, và Lv cao hơn 7 chỉ có tác dụng làm cho thời gian hoạt động của skill được kéo dài thêm.
  • Aspersio Lv 4 - 5: cần tới Lv 4 để lấy Safety Wall. Lv cao hơn chỉ có tác dụng làm cho thời gian hoạt động của skill được kéo dài thêm.
  • Safety Wall Lv 10: Skill phòng thủ cần thiết để bảo vệ bản thân và tank sát thương vật lý cận chiến. Nếu lấy skill này bạn nên max tới Lv 10, còn thấp hơn thì không nên lấy.
  • Redemptio: Quest skill. Skill hồi sinh hàng loạt khẩn cấp này mất khoảng 3 giây để sử dụng khi bạn giảm tối đa 100% VCT, 50% FCT và 0,5 giây FCT. Bạn nên chuẩn bị các đồ sử dụng nhanh như Yggdrasil Seed / Berry nếu bạn muốn sử dụng Redeemio. Rất cần thiết cho một số dungeon có mức độ khó cao.

Các skill khác của Priest:

  • Gloria: Ngoài việc hỗ trợ chế tạo vật phẩm và làm portion (ví dụ: Pharmacy, Create Deadly Poison, Rune stone crafting), thì skill này cũng cho thêm +30 LUK. Nó giúp tăng thêm một chút ATK, MATK, Perfect Dodge và tăng khả năng kháng debuff. Tuy nhiên khi dùng liên tục nó sẽ cản trở chuyển động hình ảnh tấn công của các thành viên trong nhóm của bạn. Mặt khác, Gloria sẽ kha hữu ích nếu bạn sử dụng kết hợp với Turn Undead. Level của Gloria không thể lựa chọn được và bạn sẽ luôn sử dụng Lv cao nhất đã học. Cần đạt tới Lv 2 để học Basilica.
  • B. S. Sacramenti: Tương tự như skill Piety của Royal Guard, nó áp dụng thuộc tính Holy Lv 1 trên áo giáp của người chơi. Tuy nhiên, skill này đòi hỏi một số sự sắp xếp ngớ ngẩn và vô cùng phi thực tế để sử dụng được, vì vậy không lấy skill này.
  • Slow Poison: đừng phí skill point cho skill này. Bạn có thể mang theo Green Potion hoặc Green Herb để thay thế. Bạn cũng có thể tự heal mình cho đến khi hết bị trúng độc.
  • Mace Mastery: Full Support build không cần skill này. Tuy nhiên cần đạt tới Lv 10 để lấy skill Mana Recharge/Spiritual Thrift tương đối hữu ích cho Battle AB build với INT thấp và MaxSP.
  • Suffragium: Hiện tại chỉ có thể sử dụng cho người chơi khác và không thể tự mình sử dụng. Mặc dù việc giảm 45% Variable Cast Time rất tốt cho các nhân vật cấp thấp, nhưng ở cấp độ cao hơn, Suffragium không cần thiết cũng như không mang lại lợi ích nhiều, trừ khi bạn hoặc đồng minh rất quan tâm đến việc loại bỏ VCT.
  • Turn Undead: Cần Lv 1 để lấy skill Judex, và Lv 3 để lấy skill Magnus Exorcismus. Ở Lv 10 và với Gloria, INT và LUK cao, đây là một skill rất tốt nếu bạn có kế hoạch lên cấp hoặc farm quái loại Undead (không phải Boss) như Anubis hoặc Dark Priest. Bạn không thể chọn level của skill Turn Undead để sử dụng và luôn sử dụng level cao nhất đã học. Build chuyên về Full Support thường sẽ bỏ qua skill này.
  • Magnus Exorcismus: Full Support build thường sẽ bỏ skill này. Cần học Lv 1 để lấy skill Adoramus.

High Priest skill:

  • Mana Recharge: Bạn cần phải đầu tư 20 điểm skill point vào 2 skill thụ động để mở skill này và 5 điểm skill point để max nó. Là một Full Support AB bạn nên đầu tư vào các skill khác sẽ tốt hơn. Đừng lấy skill này.
  • Assumptio Lv 3 - 5: Thích hợp để tank với Hard DEF cao. Skill level càng cao thì thời gian hiệu lực càng lâu..
  • Basilica: Một skill phòng thủ ấn tượng nhưng nó không thực tế, chậm và tốn kém, và cần có sự phối hợp chính xác từ chính bạn và các đồng minh của bạn theo đúng trình tự thì mới có thể sử dụng được. Ngay cả khi giảm 100% Variable Cast Time, 50%Fixed Cast Time và 0,5 giây FCT, Basilica Lv 5 mất khoảng 4 giây để sử dụng. Bạn không thể di chuyển và sử dụng các skill khác trong khi Basilica trong thời gian hiệu lực. Bạn chỉ có thể ngồi, thay đổi hướng (với / bingbing và / bangbang) hoặc đùng lại Basilica để hủy bỏ nó.
  • Meditatio Lv 5 - 10: Skill thụ động cần thiết cho AB, nó tăng MaxSP vĩnh viễn, cải thiện hồi phục SP và tăng lượng HP hồi phục khi dùng Heal, Coluceo Heal và Highness Heal.

Arch Bishop

Là một Arch Bishop, bạn sẽ có 59 điểm skill point nhưng sẽ mất 32 điểm để học Sacrament Lv 5; với Canto Candidus Lv 3, sẽ tốn 35 điểm skill point. Trước tiên, bạn nên học các skill buff cho nhóm (Clementia, Canto Candidus, Praefatio, Coluceo Heal) khi bạn vừa đổi job thành Arch Bishop.

Arch Bishop skill (Các skill cần học trước để có thể học được skill Sacrament và Canto Candidus):

  • Coluceo Heal Lv 3, Renovatio Lv 1:
    • HP được phục hồi bởi skill Coluceo Heal phụ thuộc vào HP được phục hồi skill level cao nhất của Heal mà bạn đã học. Một FS AB nên có Heal Lv 10. Hơn nữa, nếu trong nhóm có nhiều thành viên thì lượng HP được phục hồi bởi Coluceo Heal sẽ được tăng thêm.
    • Hiện tại Renovatio cần để ra skill khá dài (1 giây khi đa giảm 100% VCT, 50% FCT và 0,5 giây FCT) và chỉ dùng được trên một mục tiêu. Bạn nên sử dụng trên chính mình trước rồi hãy sử dụng trên tanker.
  • Highness Heal Lv 1 - 5: Cần học Lv 1 để lấy Sacrament, Lv 2 cho Offertorium. Ở level thấp, bạn có thể dùng HH Lv 1 nhưng lý tưởng nhất cho FS AB là Lv 5. WOE / BG AB cần ít nhất là HH Lv 2.
    • HP được phục hồi bằng Highness Heal dựa trên lượng HP được phục hồi bởi Heal Lv 10, cho dù bạn có học tới level đó hay không. Meditatio cũng tăng HP được phục hồi cho Highness Heal.
  • Clementia Lv 3: Bonus STR, INT và DEX có được từ skill Clementia tùy thuộc vào level cao nhất của skill Blessing bạn đã học và job level của bạn (STR, INT và DEX +1 mỗi 10 job level). Tốt nhất là FS AB có Blessing Lv 10.
  • Ancilla Lv 1, Epiclesis Lv 1 hoặc 3 hoặc 5: Ancilla (vật phẩm) và Holy Water được dùng khi sử dụng Epiclesis. Trong khi Epiclesis Lv 1 là đủ để giúp hồi phục SP, Epiclesis Lv 5 lại có lợi hơn cho các job và skill cần có MaxHP cao (ví dụ: Dragon Breath).
  • Praefatio Lv 5 - 10
    • Bạn không thể chọn level của Praefatio để sử dụng mà bạn sẽ luôn sử dụng level cao nhất đã học. Level Praefatio càng cao thì chặn được càng nhiều lần tấn công của kẻ địch nhưng cũng có thời gian cooldown lâu hơn. Bạn nên dùng Praefatio ngay sau khi vừa hết cooldown
    • Đôi khi, rào cản của Praefitio cho một thành viên trong nhóm bị phá vỡ trong khi Praefatio của bạn vẫn đang trong thời gian cooldown. Tốt nhất bạn hãy dùng KE lên họ cho đến khi hết thời gian cooldown của Praefation.
    • Level của KE không ảnh hưởng đến Praefatio dưới bất kỳ hình thức nào. Sử dụng KE sẽ không làm mới hiệu lực của Praefatio.
  • Oratio Lv 5 - 10: Để có kết quả tốt nhất, hãy sử dụng cùng với Aspersio hoặc khi các đồng minh sử dụng vũ khí hoặc phép thuật có thuộc tính Holy. Oratio có thể dùng trên Boss và kẻ địch ẩn mình.
  • Duple Light Lv 5: Skill tự buff có lợi hơn cho Battle Bishop hơn là các FS AB. FS AB chỉ lấy skill này để mở skill Sacrament.
  • Expiatio Lv 1: Skill này không ban cho vũ khí thuộc tính Holy. Thay vào đó, nó tạm thời cho phép tấn công vật lý và skill có thể xuyên hoặc bỏ qua phòng thủ vật lý của kẻ địch.
  • Sacrament Lv 5: Buff đặc trưng của AB giúp giảm 50% FCT và nó chỉ thua Fenrir Card (giúp giảm 70% FCT). FCT dựa trên tỷ lệ phần trăm không có tác dụng chồng lên nhau nhưng Sacrament có thể được xếp chồng khả năng giảm FCT Temporal DEX Boots và Zaha Doll Hat.

Các skill khác của Arch Bishop:

  • Canto Candidus Lv 3: Bonus AGI có từ Canto Candidus phụ thuộc vào level cao nhất của skill Increase AGI mà bạn đã học và Job Level của bản (AGI +1 mỗi 10 Job Level). Các FS AB nên tăng Increase AGI tới Lv 10.
  • Offertorium Lv 1 - 5
    • Trong PVM, một số FS AB sử dụng Offertorium Lv 5 để tối đa hóa khả năng hồi máu của họ, trong khi những người khác sử dụng Lv 1 cho hiệu ứng loại bỏ debuff và dùng điểm skill point cho các skill khác.
    • Trong WOE / BG, ít nhất bạn nên có Offertorium Lv 1 để bạn có thể loại bỏ các trang thái debuff trên mình.
  • Lauda Agnus and Lauda Ramus Lv 2 - 4: Các skill giúp loại bỏ các trạng thái debuff, các FS AB trong PVM, WOE và BG nên max skill này. Cần học Lv 2 Lauda Agnus và Lv 2 Lauda Ramus để mở khóa skill này.
  • Clearance Lv 1 - 5: Skill này hoạt động giống như Dispell nhưng nó chỉ có tác dụng với bạn, các thành viên trong nhóm của bạn và các quái vật không phải là Boss. Bạn không thể sử dụng Clearance trên Boss và trên những người chơi khác không ở trong nhóm (Party) của bạn.
    • Thường được sử dụng để loại bỏ Steel Body của Sura, Super Novice hoặc Berserk của Rune Knight.
  • Silentium: Là phiên bản mạnh hơn của Lex Divina vì cỏ khả năng ảnh hưởng lên nhiều kẻ địch cùng một lúc. Có thể sử dụng trong, PVM, BG, or WOE, nhưng đừng lấy skill này vì cũng rất ít khi sử dụng.
  • Judex: Với Sacrament, Temporal DEX Boots, cùng với việc giảm After Cast Delay và VCT, skill này có thể spam được.
  • Adoramus: FS AB thường bỏ qua skill này. Hybrid hoặc Exorcist AB có thể lấy skill này và chủ yếu sử dụng nó để chống lại quái loại Shadow và Undead.
  • Eucharistica: Một skill vô dụng đối với hầu hết các build. Có lẽ nó chỉ có lợi cho Melee / Battle Bishop, hoặc tank AB khi chống lại các quái loại Undead và Shadow.

Thông Tin Chi Tiết Về Các Skill

Các phần sau đây sẽ trình bày chi tiết hơn về các skill, bao gồm các mô tả ngắn gọn về chúng và sự hữu ích như thế nào. Các skill này được sử dụng tùy theo các tình huống khác nhau. Ví dụ: Một FS AB cho PvM sẽ không có các skill giống như FS AB cho PvP / BG / WoE.

Acolyte Skill

Skill Level Thông Tin Chi Tiết
Heal 10 Phục hồi HP cho mục tiêu. Nếu / noshift được kích hoạt, có thể gây sát thương phép của thuộc tính Holy lên quái vật loại Undead. Level cao nhất học được sẽ ảnh hưởng đến lượng HP được phục hồi bởi skill Coluceo Heal. Skill level của Meditatio đã học sẽ ảnh hưởng đến lượng HP được phục hồi bởi Heal. Không thể được sử dụng cho những người chơi mặc áo giáp có gắn thẻ Evil Druid, trên Madogears và người chơi bị trạng thái Turn Undead.
Blessing 10 Skill buff cho mục tiêu đơn lẻ. Blessing tăng STR, INT và DEX, lên +10 khi max level. Blessing có thể được sử dụng để loại bỏ Curse và Stone Curse khỏi người chơi.
Increase Agility 10 Increase Agility tăng tốc độ di chuyển và AGI, lên tới +12 khi max level. Bạn sẽ sử dụng các skill buff này gần gần như mọi lúc mọi nơi cho đến khi bạn có được các phiên bản AoE của chúng.
Ruwach 1 Skill cần phải học để hỗ trợ phòng thủ. Ruwach gây sát thương lên kẻ thù lẩn trốn bằng skill Hiding hoặc Cloaking, và cũng có thể được sử dụng khi bạn đang tìm kiếm kẻ địch ẩn mình trong Endless Tower instance.
Teleport 2
Warp Portal 4 Warp Portal tiêu thụ một viên Blue Gemstone để đưa tới 8 gười chơi đến một vị trí được lưu trước. Sử dụng lệnh /memo để lưu một vị trí và thêm nó vào danh sách các điểm đến của Warp Portal. Bạn có thể di chuyển đến Save Point mới nhất của bạn và tối đa 3 vị trí khác đã lưu khi max skill level. Bạn chỉ có thể sử dụng /memo trong các bản đồ bình thường và bạn không thể /memo hai điểm trên cùng một bản đồ (vị trí cũ sẽ bị ghi đè bởi vị trí mới). Bạn không thể sử dụng Warp Portal trong Guild Castles.
Pneuma 1 Pneuma là skill sử dụng trên mặt đất có tác dụng trong diện tích 3 × 3 tại vị trí được sử dụng. Vô hiệu hóa sát thương vật lý tầm xa. Về mặt lý thuyết, một Pneuma đủ để bảo vệ bạn và 8 người chơi đứng ngay cạnh bạn khỏi mọi sát thương vật lý (như Hell's Judgement, Arrow Storm, Dragon Breath) trong 10 giây. Đây là một skill quan trọng cần có và sẽ hữu ích khi lên cấp và trong PvP / BG / WoE.
Aqua Benedicta 1 Cần phải học skill này để mở khóa một số skill của Priest. Aqua Benedicta yêu cầu các bạn phải đứng trên khu vực có nước và tiêu thụ Empty Bottle để làm ra Holy Water. Holy Water được sử dụng cho skill Aspersio, Epiclesis và skill Piety của Royal Guard.
Angelus 2 - 10 Cần phải học skill này để mở khóa một số skill của Priest. Angelus Lv 2 là đủ để mở khóa các skill khác. Nó không được sử dụng thường xuyên với hệ thống Renewal do Soft DEF không giúp nhiều trong việc giảm sát thương vật lý. Vì lý do tương tự như vậy, bạn cũng không nên bỏ bất kỳ skill point nào vào Signum Crucis.
Decrease Agility 1 - 10 Giảm tốc độ di chuyển và AGI của một mục tiêu. Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào INT của bạn và MDEF của mục tiêu. Không có tác dụng với Boss. Được sử dụng thường ở PvP / BG / WoE để làm chậm người chơi có MDEF thấp và đồng thời giảm AGI của họ (và gián tiếp giảm Flee và ASPD của họ). Trong PvM, bạn có thể sử dụng skill này để thoát khỏi những quái vật có tốc độ di chuyển nhanh và làm giảm ASPD của chúng (khiến chúng gặp nhiều khó khăn hơn khi cố gắn phá vỡ Kyrie Eleison, Praefatio và / hoặc Safety Wall của bạn).
Cure 1 Skill này bắt buộc phải học. Giúp Loại bỏ sSilence, Blind, và Chaos khỏi một mục tiêu. Green Potion có thể loại bỏ Silence và Blind. Chaos (hoặc Confusion, khiến bạn bị mất phương hướng) gây ra bởi một các skill Chaos Panic, Pang Voice và Metal Sound.
Holy Light 1 Đây là quest skill (nói chuyện với Platinum Skills NPC trong văn phòng chính ở Prontera để học). Đây là một loại phép thuật thuộc tính Holy có khả năng gây sát thương lên mục tiêu đơn và cũng có khả năng loại bỏ Kyrie Eleison khỏi mục tiêu. Sát thương tăng lên khi dưới tác dụng của skill Priest Spirit của Soul Linker.

Priest Skill

Skill Level Thông Tin Chi Tiết
Kyrie Eleison 4, 6, 8, or 10 Tạm thời bảo vệ một mục một tiêu duy khỏi bị sát thương bởi các đòn tấn công vật lý và làm cho mục tiêu không bị khựng khi trúng đòn trong một khoảng thời gian nhất định hoặc cho đến khi lớp bảo vệ phá vỡ. Cần Lv 4 để mở khóa skill Gloria. Nên luôn lấy skill này sao cho skill level chia hết cho 2. Kyrie Eleison / Praefatio có thể đè lên Assumptio khi được sử dụng và ngược lại. Chúng không thể được xếp chồng lên nhau. Nếu cấp độ của Kyrie Eleison cao hơn Praefatio, Kyrie Eleison sẽ ghi đè lên Praefatio và ngược lại. KE có global cooldown ngắn nhưng có thể spam được nếu được hỗ trợ bởi skill Poem of Bragi của Bard. Dùng để bảo vệ các nhân vật với Flee, Perfect Dodge và / hoặc DEF thấp, hoặc khi bạn cần nhanh chóng chạy qua một khu vực đầy quái hung hãn. Mặc dù nó có hiệu ứng hình ảnh tương tự như Tuna Party của của Doram, Kyrie Eleison (và Praefatio) không chặn sát thương phép thuật và mục tiêu vẫn bị khựng lại khi bị trúng đòn phép thuật. Kyrie Eleison / Praefatio, Tuna Party, và skill Platinum Altar của Rebellion có thể xếp chồng lên nhau.
Gloria 3, max 5 Tăng LUK của các thành viên trong nhóm của bạn lên 30. Skill level càng cao thì thời gian hiệu lực càng lâu. Skill level cao hơn Gloria sẽ luôn ghi đè lên skill level thấp hơn của Gloria. Rất quan trọng đối với việc gia tăng tỉ lệ thành công chế tạo vật phẩm và làm potion cũng như những ai cần tăng Critical rate và Perfect Dodge.
B.S. Sacramenti 1, max 5 Ban thuộc tính Holy cho giáp của các thành viên trong nhóm có thể thấy được trên màn hình. Skill level càng cao thì thời gian hiệu lực càng lâu, tối đa là 200 giây. Gây sát thương thuộc tính Holy cho quái loại Undead và Demon trong phạm vi 3 × 3 ô. Yêu cầu một người các cũng là dòng nghê Acolyte đứng bên cạnh bạn (ở bên trái và bên phải của bạn) để có thể sử dụng được. Tốt hơn hết là bạn nên đưa một ít Holy Water của bạn cho một Royal Guard trong nhóm của bạn để họ dùng skill Piety lên bạn và các thành viên khác trong nhóm.
Magnificat 3, max 5 Tăng tốc độ hồi phục SP của bạn và các thành viên trong nhóm. Level càng cao thì thời gian hiệu lực càng lâu. Level cao nhất của Magnificat sẽ luôn ghi đè lên Magnificat có level thấp hơn. Có thể được sử dụng để hủy bỏ Offertorium trên bạn. Bạn phải luôn kích hoạt skill này khi ở trong nhóm, đặc biệt là nếu DPS và tanker trong nhóm của bạn sử dụng các skill cần nhiều SP.
Slow Poison 1, max 4 Làm chậm hiệu ứng của Poison đối cho người bị trúng độc. Nó khá vô dụng vì bất cứ ai cũng có thể mua và mang theo Green Potion để loại bỏ Poison hoặc nhờ một Thief sử dụng Detoxify lên mình.
Status Recovery 1 Loại bỏ các trạng thái Frozen, Stone Curse và Stun khỏi một mục tiêu. Loại bỏ White Imprison, Stasí và Poem of of Netherworld khỏi một mục tiêu. Bạn nên có skill này cho PVM, trong PvM, PvP, BG và / hoặc WoE. Trả lại trạng thái bình thường thụ động cho quái vật khi nó trở nên hung dữ. Gây mù cho quái vật Undead. Cần học để mở khóa skill Resurrection.
Resurrection 2, max 4 Sử dụng một viên Blue Gemstone để hồi sinh một người chơi bị chết. Skill này có thể được sử dụng cho các thành viên trong nhóm bằng cách nhấp vào tên của họ trên cửa sổ nhóm. Ở level cao hơn, thời gian dùng skill sẽ ngắn hơn, phục hồi nhiều HP hơn và thời gian global cooldown dài hơn. Ở Lv 4, skill này là insta-cast. Thời gian global cooldown của Resurrection có thể giảm khi dưới tác dụng của skill Poem of Bragi của Bard. Giữ shift để sử dụng skill này cho quái vật loại Undead; nếu sử dụng theo cách này, Resurrection sẽ hoạt động như Turn Undead ở cùng level.
Increase SP Recovery 4, 5, max 10 Skill bị động. Tăng khả năng hồi phục SP tự nhiên của bạn và tăng hiệu quả của các bình thuốc phục hồi SP. Skill này cần học để mở khóa các skill Resurrection, Assumptio, Meditatio.
Lex Divina 5, max 10 Có thể được sử dụng để loại bỏ trạng thái Silence khỏi người chơi khi sử dụng skill lên họ (Cần phải kích hoạt /noshift). Có cơ hội gây ra trạng thái Silence cho một mục tiêu. Có khả năng thành công cao với kẻ địch có INT, LUK và / hoặc VIT thấp. Không có tác dụng với Boss và bạn không thể tự mình sử dụng Lex Divina. Cần học skill này để mở khóa skill Lex Aeterna.
Lex Aeterna 1 Khiến kẻ địch nhận gấp đôi sát thương trong lần tấn công tiếp theo khi bị đánh trúng. Có global cooldown là 3 giây nhưng có thể giảm xuống khi dưới tác dụng của skill Poem of Bragi của Bard. Không nhất thiết phải sử dụng skill này nếu bạn không có sự hỗ trợ của Bard và DPS của các thành viên trongnhóm bạn dựa vào các đòn tấn công tự động (như Auto Warg Strike Rangers và Quick Draw Shot Rebels) là chủ yếu.
Impositio Manus 3, max 5 Tăng ATK của người chơi trong 60 giây, có thể lên tới ATK 25 ở Lv 5. Có thời gian global cooldown là 3 giây nhưng nó có giảm thêm khi dưới tác dụng của skill Poem of Bragi của Bard.
Suffragium 1, max 3 Giảm Variable Cast Time cho mục tiêu cho đến khi họ sử dụng skill kế tiếp hoặc cho đến khi hết thời gian hiệu. Bạn không thể sử dụng Suffragium cho chính mình. Khi sử dụng các đòn tấn công phép thuật trong khi sử dụng một headgear có gắn Isilla Card sẽ cho bạn cơ hội tự động dùng Suffragium cho chính mình. Skill này không được sử dụng nhiều trong phiên bản renewal vì nó có thể được thay thế bằng Sacrament. Có thể hữu ích khi bạn ở level thấp hoặc có INT và DEX thấp.
Sanctuary 3 or 7, max 10 Sử dụng Blue Gemstone để tạo ra một khu vực 5 × 5 ô trên mặt đất có khả năng chữa lành người chơi. Gây sát thương lên quái loại Demon và quái có thuộc tính Undead cũng như đánh bật chúng trở lại.Hiệu ứng đẩy bật quái trở lại không có tác dụng với Boss. Bạn có thể sử dụng nó để cùng một lúc chữa lành tanker và gây thêm sát thương cho tất cả các quái vật loại Demon hoặc quái vật thuộc tính Undead. Cần học để mở khóa skill Safety Wall (Lv 3). Trong hầu hết các trường hợp Lv 7 là đủ. Level cao hơn không làm tăng tỷ lệ chữa lành nhưng sẽ tăng thời gian hiệu lực của skill. Hoạt động tốt với Coluceo Heal để chữa lành hàng loạt.
Aspersio 4, max 5 Sử dụng Holy Water h để ban thuộc tính Holy cho vũ khí của mục tiêu trong một khoản thời gian nhất định hoặc cho đến khi mục tiêu tháo vũ khí ra. Skill level càng cao thì thời gian hiệu lực càng lâu. Kết hợp với Oratio để có kết quả tốt nhất. Cần học để mở khóa skill Safety Wall (Lv 4).
Safety Wall 10 Sử dụng Blue Gemstone để tạo một màn cản vô hiệu hóa tất cả các đòn tấn công vật lý cận chiến xung quanh ô được chọn trên mặt đất. Không thể được chồng lên bởi Pneuma. Skill level càng cao thì cast time càng giảm nhưng giá SP, độ bền và thời gian hiệu lực cũng sẽ tăng lên. INT và MaxSP của sẽ ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ của lớp màn . Skill hỗ trợ phòng thủ cần phải học để vô hiệu hóa các đòn tấn công vật lý cận chiến và Hell’s Judgment.
Redemptio 1 Quest skill. Tiêu thụ 1% Base Experience để hồi sinh tất cả các thành viên trong nhóm trên màn hình. Mỗi thành viên trong nhóm được hồi sinh sẽ giảm 0,2% Base Experience. HP và SP của bạn sẽ bị giảm xuống 1 sau khi sử dụng Redemptio. Bạn nên mang theo một số Yggdrasil Berry, hoặc sử dụng tất cả các skill phòng thủ và phục hồi (Safety Wall, Kyrie Eleison, Sanctuary, Magnificat, Epiclesis và / hoặc Renovatio) trước khi sử dụng Redemptio để tăng cơ hội sống sót sau khi dùng skill này.

Rất nhiều skill của dòng nghề Priest có thời gian global cooldown (còn được gọi là After Cast Delay) khá dài. Global cooldown có thể giảm được skill Poem of Bragi của Bard. Nếu không có Bard hỗ trợ thì bạn có thể dùng các gear giúp giảm After Cast Delay càng nhiều càng tốt. Baby Arch Bishop and non-transcendent Arch Bishops sẽ không thể học những skill dưới đây của High Priest .

Skill Level Thông Tin Chi Tiết
Assumptio 0 - 5 Tăng gấp đôi Hard DEF và Hard MDEF cho mục tiêu. Loại bỏ Kaite, Kyrie Eleison và / hoặc Praefatio khỏi mục tiêu. Skill level càng cao thì cast time và thời gian hiệu lực càng lâu. Hữu hiệu để bảo vệ xe tanker (hoặc bất kỳ nhân vật nào có Hard DEF cứng) trước sự tấn công liên tục từ kẻ địch tấn cộng vật lý hoặc phép thuật (Ví dụ: Water Ball) .
Basilica 0 - 5 Sử dụng Holy Water , Blue Gemstone , Red Gemstone , và Yellow Gemstone để tạo ra một rào chắn 5 × 5 ô xung quanh bạn. Bất cứ ai bên trong hàng rào đều không thể tấn công và không thể bị tấn công từ bên ngoài. Skill level cao hơn sẽ làm tăng Cast Time, thời gian hiệu lực và chi phí SP. Có thể được sử dụng để bảo vệ Crusader / Paladin / Royal Guards khi họ đang sử dụng Devotion. Không thể sử dụng trong Guild Castles / WoE.
Meditatio 1 - 10 Skill thụ động. Tăng MaxSP, tỉ lệ phục hồi SP, và lượng HP được hồi phục của skill Heal và Highness Heal. Rất cần cho Full Support / Pure Healer build.
Spiritual Thrift 0 - 5 Skill thụ động. Giảm mức tiêu thụ SP của skill, -20% ở mức tối đa. Yêu cầu học Demon Bane Lv 10 và Mace Mastery Lv 10 để mở khóa. Cả hai đều là skill thụ động chỉ có lợi cho việc xây Melee / Battle Priest build.

Assumptio và Meditatio rất cần thiết cho Full Support Build, tuy nhiên Basilica là một skill sử dụng trong tình huống khẩn cấp. Nếu nhóm có tanker và Devus Crusader / Paladin / Royal Guard, và không có Sage/Professor/Sorcerer để sử dụng Land Protector để bảo vệ tanker, thì bạn có thể sử dụng Basilica để bảo vệ các Crusader đang sử dụng Devotion và chính mình.

Arch Bishop Skill

Skill Level Thông Tin Chi Tiết
Coluceo Heal 3 Heal trong phạm vi rộng. Lượng HP hồi phục của skill này dựa trên level cao của Heal mà bạn đã học và số lượng nhiều thành viên trong nhóm của bạn. Cần học để mở khóa skill Sacrament. Rất hữu ích khi các thành viên trong nhóm của bạn bị phân tán và bạn không đủ thời gian để heal từng người một. Seal of Cathedral từ Mora có thể được enchant để giảm chi phí SP của Coluceo Heal.
Renovatio 1 Phục hồi HP cho mục tiêu trong một khoản thời gian nhất định. Có thể gây sát thương theo thời gian lên kẻ địch thuộc tính Undead. Cần học để mở khóa Sacrament.
Highness Heal 2 - 5 Phục hồi một lượng lớn HP. Level của skill cao hơn sẽ tăng lượng HP được hồi phục của skill này. Cần học để mở khóa skill Sacrament. Light of Cure từ Mora có thể được enchant để giảm skill delay của Highness Heal.
Offertorium 1 - 5 Loại bỏ các debuff khác nhau trên bạn và tăng lượng HP được phục hồi từ tất cả các skill chữa lành của bạn (lên tới 150%), đồng thời tăng chi phí SP của chúng (lên tới 300%). Sử dụng Magnificat sẽ loại bỏ Offertorium. Rất hữu ích khi tanker gặp khó khăn và khi bạn bị các debuff khó chịu như Mandragora Howling và một số chất độc của Guillotine Cross. Kết hợp với Affection Set từ Mora và các trang bị cho thêm% hồi phục HP (Chibi Pope) hoặc Light of Recovery Staff để tối đa hóa các skill chữa lành của bạn. Bạn sẽ cần sử dụng thuốc các loại Blue Potion đề hồi phục SP trong khi Offertorium đang hoạt động.
Clementia 3 Skill này ban Blessing và Increase AGI trên diện rộng dựa trên mức level cao nhất của Blessing và Increase AGI mà bạn đã học. Skill level cao hơn làm tăng cast time, diện tích ảnh hưởng và thời gian hiệu lực. Cho thêm stats bonus khi job level của bạn tăng (1 stat mỗi 10 job level). Một Arch Bishop tại job Lv 60, sử dụng Clementia và Canto Candidus sẽ cho các thành viên trong nhóm 16 STR/ INT / DEX và 18 AGI. Clementia và Canto Candidus được sử dụng bởi Arch Bishop với job level cao nhất trong nhóm sẽ luôn ghi đè lên những Arch Bishop khác với job level thấp hơn. Cần học Clementia để mở khóa Sacrament. Bạn nên lấy Sacrament trước tiên để giảm bớt Fixed Cast Time của các skill này.
Canto Candidus
Ancilla 1 Sử dụng 1 Blue Gemstone và 30% MaxSP của bạn để tạo 1 Ancilla. Bạn chỉ có thể mang 3 Ancillas trong người của mình và chúng bị ràng buộc bởi nhân vật. Cần học để mở khóa skill Sacrament. Ancilla được dùng để sử dụng skill Epiclesis. Bạn có thể sử dụng Ancilla để khôi phục 15% MaxSP của mình. Chỉ nên sử Ancilla trong trường hợp khẩn cấp thực sự
Epiclesis 1, 3, or 5 Sử dụng 1 Ancilla và 1 Holy Water để tạo một khu vực ảnh hưởng diện rộng 5 × 5 ô, trong đó những người đã chết sẽ được hồi sinh, những người chơi ẩn mình sẽ bị ép tiết lộ trong những khoảng thời gian nhất định, tăng MaxHP của người chơi đang đứng trong đó và dần dần phục hồi HP và SP của người chơi. Tỷ lệ phần trăm HP và SP được phục hồi bởi Epiclesis tăng theo cấp số lẻ của skill level. Cần học để mở khóa skill Sacrament. Khá hữu ích để chữa lành Berserk và / hoặc các nhân vật bị overweight, và để hỗ trợ các job sử dụng các skill phụ thuộc vào HP như Dragon Breath, Gate of Hell, v.v.
Praefatio 5 - 10 Skill Kyrie Eleison trên diện rộng. Skill level cao hơn làm tăng độ bền và tăng thời gian skill cooldown/ reuse delay (tối đa 40 giây ở level 10). Cần học để mở khóa skill Sacrament. Skill level của Kyrie Eleison mà bạn đã học sẽ không ảnh hưởng đến Praefatio dưới bất kỳ hình thức nào. Không có hiệu ứng chồng với Assumptio. Nếu level của Praefatio cao hơn của Kyrie Eleison, thì Praefatio sẽ ghi đè lên Kyrie Eleison, ngược lại. Level cao nhất của Praefatio sẽ luôn ghi đè lên Praefatio level thấp hơn. Ví dụ: một Arch Bishop với Praefatio Lv 5 sẽ không thể làm mới thời lượng của Praefatio Lv 6 - 10 do một Arch Bishop sử dụng. Có thời gian cooldown khá dài (25 giây ở Lv 5), vì vậy hãy sử dụng kết hợp với Kyrie Eleison / Assumptio cho đến khi hết thời gian cooldown.
Oratio 5 - 10 Cho cơ hội giảm sức đề kháng thuộc tính Holy của tất cả kẻ địch xuất hiện trong màn hình của bạn. Skill level cao hơn sẽ làm tăng cơ hội thành công và cũng như mức giảm kháng kháng thuộc tính Holy. Cần học để mở khóa skill Sacrament. Kết hợp với Aspersio và các đòn tấn công thuộc tính Holy / phép thuật thuộc tính Holy để có kết quả tốt nhất.
Duple Light 5, max 10 Cần học để mở khóa skill Sacrament. Tự buff cho cơ hội gây thêm sát thương, dựa trên ATK và MATK của bạn, lên mục tiêu khi bạn sử dụng các đòn tấn công vật lý cận chiến. Ở level tối đa, trong 360 giây, Duple Strike có 30% cơ hội để gây sát thương tới 200% ATK (vật lý tầm xa, phần sát thương này có thể bị Pneuma chặn lại) và Duple Magic có 30% cơ hội để gây sát thương tới 400% % MATK (Thuộc tính Neutral). Full Support Arch Bishop rất có thể sẽ không sử dụng skill này, vì nó được dùng cho Melee / Battle Bishop nhiều hơn.
Expiatio 1 - 5 Cho phép vũ khí của người chơi mục tiêu bỏ qua một phần phòng thủ của kẻ địch, bỏ qua tới 25% phòng thủ của kẻ địch trong 270 giây ở level 5. Expiatio ảnh hưởng đến sát thương cận chiến và sát thương tầm xa tự động (tấn công bình thường) và sát thương vật lý các các skill. Nó không ảnh hưởng đến sát thương phép thuật. Có thể cọn skill level để sử dụng. Level cao nhất của Expiatio sẽ luôn ghi đè lên mức Expiatio level thấp hơn. Level thấp hơn không thể ghi đè hoặc làm mới thời gian hiệu lực của level cao hơn. Không ban cho vũ khí của mục tiêu thuộ tính Holy. Cần học để mở khóa skill Sacrament.
Sacrament Max 5 Giảm Fixed Cast Time cho mục tiêu, tối đa là 50% trong 180 giây ở level cao nhất. Không giống như Suffragium, skill này có thể được sử dụng cho chính bạn. Bạn nên lấy skill này trước nhất trước khi tăng các skill buff cho nhóm.
Lauda Ramus 2 - 4 Chủ yếu được sử dụng để loại bỏ Silence, Sleep, và Stun khỏi các thành viên trong nhóm và để tăng LUK khi họ không có debuff. Ở skill level cao hơn thì cơ hội loại bỏ debuff sẽ cao hơn, có thể lên tới 80% ở level 4. Cần học để mở khóa Clearance. Rất quan trọng trong PvP / BG / WoE cũng như tăng khả năng thành công trong việc chế tạo / pha chế vật phẩm.
Lauda Agnus 2 - 4 Chủ yếu được sử dụng để loại bỏ Freezing và Stone Curse khỏi các thành viên trong nhóm, và để tăng VIT khi họ không bị debuff. Ở skill level cao hơn thì cơ hội loại bỏ debuff sẽ cao hơn, có thể lên tới 80% ở level 4. Cần học để mở khóa Clearance. Rất quan trọng trong PvP / BG / WoE. Lauda Ramus và Lauda Agnus giống như skill Cure và Status Recovery được sử dụng cho nhóm thay vì từng cá nhân riêng lẽ. Bạn không nhất thiết phải học skill Cure nếu bạn tính học cả hai skill Lauda khi trở thành Arch Bishop.
Clearance 1 - 5 Loại bỏ các buff và debuff có trên bạn, hoặc trên một thành viên trong nhóm, hoặc trên một quái vật bình thường. Lưu ý rằng không phải tất cả các buff / debuff đều có thể được xóa bằng Clearance. Bạn không thể sử dụng skill này cho người chơi ngoài nhóm của bạn. Có thể chọn skill level để sử dụng. Skill level cao hơn tăng cơ hội thành công trong việc loại bỏ buff và debuff (100% ở level 5) nhưng cũng đồng thời tăng chi phí SP. Thời gian cooldown (reuse delay)) của Lauda Ramus, Lauda Agnus và Clearance sẽ giảm khi sử dụng +6 Vellum Bible.
Silentium 1 - 5 Skill Không bắt buộc. Sử dụng Lex Divina trên diện rộng. Skill level cao hơn sẽ làm tăng diện tích ảnh hưởng, có thể lên đến 17 × 17 ô xung quanh bạn. Khá Hữu ich để đánh hạ kẻ địch với VIT, INT và / hoặc LUK thấp.
Odin's Power 1-2 Chỉ có thể sử dụng được khi trang bị Bible of Promise Vol. 1 (có thể kiếm từ Mora) hoặc Bible of Promise Vol. 2 shield (rớt bởi Margaretha Sorin và Randel từ Biolabs). Tăng ATK và MATK của trang bị (100 ở Lv 2) nhưng cũng đồng thời giảm Hard DEF và Hard MDEF (-40 ở Lv 2) của mục tiêu. Giữ phím Shift để sử dụng skill này lên kẻ địch.

Không giống như các skill của Priest và High Priest, nhiều skill của Arch Bishop có thời gian cooldown riêng của chúng và không thể giảm được bằng skill Poem of Bragi của Bard. Tuy nhiên bạn có thể luân phiên sử dụng các buff này mà không bị ảnh hưởng bởi global cooldown. Một số skill khác của Arch Bishop thì chỉ có thể sử dụng hiệu quả trong một số tình huống nhất định.

Chẳng hạn, Offertorium có vẻ như là một skill quan trọng trong PvM nhưng thực chất nó lại không được sử dụng nhiều bằng Coluceo Heal, Highness Heal và Sanctuary để duy trì sức sống cho nhóm. Trong WoE, Offertorium đôi khi chỉ cần để loại trừ ảnh hưởng của Mandragora Howling do thời gian sử dụng cực nhanh của nó nhanh thay vì phục hồi HP cho họ.

Một số lời khuyên trong việc sử dụng skill

Những người mới chơi Arch Bishop có thể cảm thấy choáng ngợp bởi số lượng skill của dòng nghề này. Hơn nữa, việc không đủ phím nóng để sử dụng có thể khiến họ mắc lỗi lớn trong một khoảnh khắc quan trong. Sau đây là một số lời khuyên cho người mới bắt đầu:

  • Sắp xếp các skill trong các phím nóng của bạn theo loại và theo thời lượng của chúng.
    • Ví dụ: bạn có thể nhóm các nhóm skill AoE buff (Angelus, Magnificat, Praefatio) ở hàng đầu tiên, các skill sử dụng cho mục tiêu đơn lẻ (Increase AGI, Assumptio, Sacrament) ở hàng thứ hai, các skill sử dụng trên mặt đất (Pneuma, Safety Wall, Epiclesis) ở hàng thứ ba và các trang thiết bị dự phòng, vật phẩm hồi máu hoặc các skill AoE (Oratio, Silentium) ở hàng thứ tư.
  • Đặt các skill spam được hoặc các skill có thời lượng ngắn gần hơn với vị trí mặc định tay bạn trên bàn phím và các skill có thời lượng/cast time/cooldown/reuse delay dài ở vị trí xa hơn một chút.
  • Sử dụng skill luân phiên:
    • Sacrament (lên bạn) > Clementia > Canto Candidus > Praefatio > Lauda Agnus > Lauda Ramus > Magnificat > Angelus (nêu cần thiết) > Gloria (nêu cần thiết)
    • Cho Tanker: Sacrament (Royal Guard và Sura rất cần skill này) > Renovatio > Assumptio hoặc Kyrie Eleison (Đổi level theo nhu cầu của họ. Đừng bao giờ dùng Odin's Power trên tanker!)
    • Cho DPS bằng sát thương vật lý: Sacrament (nếu được yêu cầu) > Expiatio > Odin's Power > Impositio Manus (nếu cần thiết và có sự hỗ trợ của dòng nghề Bard)
    • Cho DPS bằng phép thuật: Sacrament > Odin's Power
    • Khi các thành viên trong nhóm có đủ sức khỏe và được buff, hãy thì hãy chuyển qua debuff kẻ địch bằng Oratio và Lex Aeterna. Bạn có thể sử dụng Odin's Power lên kẻ địch để giảm DEF và MDEF! Tuy nhiên, tanker của bạn đang vật vả đánh với kẻ địch thì đừng Odin's Power lên kẻ địch!
  • Sử dụng lệnh /q2 để sử dụng bất cứ thứ gì được gán cho F7 và F8 bằng cách cuộn lên hoặc xuống.
    • Hữu ích cho việc spam skill Player-based AoE (PBAoE), vật phẩm hồi phục hoặc các trang bị cần đổi. Không thể thay đổi mức zoom của màn hình của bạn khi /q2 được kích hoạt.
    • Rất hữu dụng để thay đổi trang bị.

Các Loại Trang Bị

Điều đầu tiên bạn cần làm trước khi chọn trang bị là cần biết bạn chọn loại Arch Bishop nào

Mặc dù FS AB có vẻ như là một build đơn giản, nhưng thật sự lại rất đa dạng và phước tạp vì nó tùy thuộc vào trang bị và khả năng tài chánh của mỗi người. Vì là một FS AB, hầu hết các AB sẽ coi việc đạt được lượng Heal cao nhất là mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên cũng có những trường hợp AB trở thành tanker và healer để có thể vừa gia tăng khả năng sống sót chính mình vừa giữ cho các thành viên trong nhóm không bị chết.

Có 3 build khác nhau và do đó cũng có 3 cách chọn trang bị khác nhau cho AB:

  • Healer AB: có khả năng phục hồi một lượng HP lớn
    • Stats và enchant luôn tập trung vào INT.
    • Bạn nên chọn trang bị tăng lượng HP phục hồi bởi các skill chữa lành của mình (Heal, Coluceo Heal, Highness Heal, Renovatio, Sanctuary).
    • Một số trang bị như Light of Recovery và enchant dành riêng cho Empowered Wand of Affection sẽ tăng hiệu quả của các skill phục hồi HP của bạn nhưng cũng đồng thời khi tăng chi phí SP của chúng (do đó giúp bạn nâng cao khả năng hồi phục HP nhưng sẽ rút SP của bạn rất lẹ).
    • Bạn phải luôn chú ý đến SP của mình và nên sử dụng trang bị giúp tăng tốc độ phục hồi SP hoặc giảm chi phí SP của các skill hoặc sử dụng các vật phẩm như Vitata500 và Increase SP Potion; cả hai có thể được chế tạo với skill Special Pharmac của Geneticist.
  • Tank AB: sử dụng các trang bị giảm sát thương và tăng MaxHP để gia tăng khả nang sống sót.
    • Bạn sẽ phải lựa chọn Headgear, Armor, Shield, Garment, và Footgear của mình cẩn thận, và sẵn sàng thay đổi trang bị tùy thuộc vào những gì nhóm bạn đang đối phó.
    • Thu thập card kháng sát thương theo chủng tộc, thuộc tính và kháng debuff và đặt chúng vào trang bị thích hợp. Bạn có thể phải mang theo nhiều trang bị dự phòng.
    • Bạn cũng nên xem xét việc đeo các trang bị làm tăng hiệu quả của các skill chữa lành mà bạn nhận được từ những người khác, chẳng hạn như Benevolent Guardian [1] và Bangungot Agimat Tattoo. Bạn cũng có thể cân nhắc việc sử dụng các vật phẩm như Enriched White PotionZ và Increase HP Potion; cả hai có thể được chế tạo với với skill Special Pharmac của Geneticist.
    • Không giống như các tanker cận chiến như Sura, Royal Guard và Rune Knight, hay các xe tanker với Flee cao như Guillotine Cross và Super Novice, một Arch Biship tank bằng cách sử dụng Safety Wall, Kyrie Eleison / Praefatio, Assumptio và sử dụng các skill chữa lành của họ để giảm thiểu thiệt hại (sử dụng Offertorium để tank cũng là một lựa chọn, nhưng cũng không cần thiết lăm). Tất nhiên, bạn cũng có thể spam potions nhưng AB có giới hạn trọng lượng thấp hơn nhiều so với các tanker khác, do đó họ cũng bị hạn chế về số lượng potions họ có thể mang theo.
    • Tank bằng AB tương tự như tank bằng Warlock với White Imprison. Tuy nhiên AB có lợi thế là có khả năng có thể tự chữa lành và gây ra một lượng sát thương cho quái thuộc tính Undead và quái loại Demon bằng cách sử dụng Sanctuary bên dưới bạn khi tank. Làm như vậy, sẽ khiến quái ít có khả năng thay đổi mục tiêu để những người còn lại có thể tập trung gây sát thương lên chúng.
    • Là Tank AB, bạn sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi Dispell (một skill gây khó chịu cho các tanker vì nó làm họ mất nhiều thời gian và SP để buff lại), tuy nhiên bạn sẽ gặp khó khăn rất lớn trong việc tiêu diệt kẻ địch có khả năng loại bỏ Safety Wall của bạn, chẳng hạn như Land Protector của Sage, Ganbantein của High Wizard, Earth Drive của Royal Guard, Maelstrom của Shadow Chaser.
    • Bạn cũng sẽ phải mang theo nhiều Blue Gemstone để dùng Safety Wall. Spam Safety Wall có một bất lợi so với Warlocks sửu dụng White Imprison. Khi tấn công kẻ địch có ASPD cao và / hoặc MvP triệu hồi nhiều thuộc hạ thì Safety Wall sẽ biến mất nhanh hơn. Điều này bắt buộc phải spam Safety Wall để tank. Bạn có thể khắc phục yếu điểm này bằng cách nhờ một Wizard / Expanded Super Novice sử dụng Quagmire, Dancer để sử dụng Slow Grace hoặc Genetic có thể ném Melon Bomb với Item Sling lên kẻ quái bạn đang tank.
  • Skill Spam AB: Spam các skill thật nhanh.
    • Các stats và enchant chính của sẽ tập trung vào DEX để giảm thời Variable Cast Time, Fixed Cast Time và After Cast Delay.
    • Sử dụng skill Sacrament, lấy 120 Base DEX và mang Temporal DEX Boots là những cách chính Fixed Cast Time.
    • Variable Cast Time có thể được giảm thiểu với nhiều DEX và INT hơn, và ngoài các trang bị đã được enchant như Faceworm Skins, bạn cũng có thể bạn cũng có thể sử dụng thức ăn như Siroma Ice Tea và Warg Blood Cocktail để giảm thêm Variable Cast Time. Cả hai đều có thể được chế tạo với nấu skill Mixed Cooking của Geneticist.
    • Bạn cần phải dựa vào trang bị để giảm After Cast Delay ( Global cooldown) hoặc nhờ Bard / Clown / Minstrel dùng skill Poem of Bragi. Mặc dù vậy, ngay cả khi không có Poem of Bragi bạn vẫn có thể spam skill nhanh hơn bình thường.
    • Poem of Bragi sẽ không giúp được gì nhiều với các skill có thời gian cooldown chi dành riêng cho các skill đó. Ví dụ như Highness Heal, Lauda Agnus, Lauda Ramus và Clearance. Bạn cần có trang bị cụ thể (một số enchant nhất định) để giảm thời gian cooldown của các skill này. Chẳng hạn như Light of Cure với Cure Lv 1 enchant cho Highness Heal, Affection Set cho Lauda Agnus và Lauda Ramus, +6 Vellum Bible cho các Arch Bishop trong WoE và Battleground.
    • Tăng một it AGI và ASPD sẽ giúp các hình ảnh thao tác ra skill chạy nhanh hơn một chút và điều này giúp ích một phần trong việc spam skill.
    • Spam skill sẽ rút rất nhiều SP của bạn, vì vậy bạn phải luôn mang theo SP Potion như Vitata500 và Increase SP Potion.
    • Các dòng nghề khác cũng có thể hỗ trợ quá trình hồi phục SP của bạn, ví dụ như Potion Pitcher Lv 5 của Alchemist, Sould Change của Professor/Scholar, Song of Mana của Minstrel / Wanderer.

Bạn có thể tự do lựa chọn và cân bằng các trang bị của mình hoặc chọn một style phù hợp với cầu của AB và nhóm của bạn. Một số trang bị như Affection Set, trang bị giảm After Cast Delay và trang bị giảm giá SP cho các skill sẽ được nói trong bài hướng dẫn này. Ngoài ra, các trang bị khác cũng sẽ được đề cập tới để bạn có thể lựa chọn sao cho phù hợp với mình nhất.

Trang bị khởi đầu

Nếu bạn mới bắt đầu, có thể farm những loại trang bị sau đây (tốt nhất là dùng job khác để farm) trong khi lên cấp hoặc mua từ các cửa hàng của người chơi khác trong game. Bạn có thể dụng lệnh @mi <tên quái vật> để xem thông tin chi tiết về quái vật. hoặc @whodrops <tên vật phẩm/ID> để xem quái nào rớt đồ cần tìm. Dưới đây là thông tin một số trang bị bạn có thể kiếm.

1.Nếu bạn thường thấy mình phải thường xuyên lên cấp bằng cách sử dụng Heal lên quái, thì set đồ sau đây sẽ rất hữu ích.

Spiritual Ring Set
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Accessory 1 Spiritual Ring (Lv 1) INT +2, DEX +1 Rớt bởi Ifrit MVP, Fallen Bishop Hibram MVP. Gây thêm 50% sát thương bằng Heal lên các quái thuộc tính Undead. SP Recovery +9%. Sát thương của Magnus Exorcismus +30%.
Accessory 2 Clip [1] (Lv 1) MaxSP +10 Rớt bởi Alarm, Big Bell, Dragon Fly, Laurell Weinder.
Rosary (Lv 20) LUK 2, MDEF +5 Mua ở Prontera Church. Rớt bởi Dark Priest, Nightmare Terror.
Rosary [1] (Lv 90) LUK 1, MDEF +3 Rớt bởi Aliza.

2. Set trang bị dưới đây tương đỗi đủ mạnh để giúp bạn lên cấp và tích lũy đủ tài nguyên để kiếm các loại trang bị khác mạnh hơn cũng như card giúp không bị gián đoạn khi dùng skill.

Morpheus Set (Lv 33)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Top Headgear Morpheus's Hood INT +2 Rớt bởi Hydrolancer/Hydro Không bị gián đoạn khi dùng skill, Variable Cast Time +25%. INT +5, MDEF +11, MaxSP +20%.
Garment Morpheus's Shawl MDEF +3, MaxSP +10% Rớt bởi Aliza
Accessory 1 Morpheus's Bracelet INT +1, MaxSP +5% Rớt bởi Detale/Detardeurus MVP
Accessory 2 Morpheus's Ring INT +1, MaxSP +5%

3.Set trang bị phòng thủ cho AB đóng vai trò tank cho nhóm của. Nếu bạn có đủ sức để mua các trang bị tốt hơn thì có thể bỏ qua bộ trang bị này. Bộ trang bị này không có slot cắm thẻ bài, và riêng bộ giáp nặng 350 là khá nặng đối với dòng nghề AB.

Goibne Set (Lv 54)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Top Headgear Goibne's Helm VIT +3, MDEF +3 Rớt bởi Thanatos Dolor VIT +5, MaxHP & MaxSP +5%, DEF +5, MDEF +15. Kháng thuộc tính Water, Wind, Earth, và Fire +10%.
Armor Goibne's Armor VIT +2, MaxHP +10% Rớt bởi Thanatos Maero
Garment Goibne's Spaulders VIT +1, MDEF +2, kháng sát thương vật lý tầm xa +10% Rớt bởi Thanatos Odium
Footgear Goibne's Greaves MaxHP & MaxSP +5%, MDEF +3 Rớt bởi Thanatos Despero

4. Các set trang bị khác.

Odin's Armor Set (Lv 65)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Full set bonus
Odin's Blessing [1] (Armor) Không có bonus. Nhưng cần được trang bị để có full set bonus. Rớt bởi Skeggiold, Grizzly VIT +5, HP & SP Recovery +10%
Vali's Manteau (Garment) Kháng thuộc tính Neutral +15% Rớt bởi Alicel Set trang bị tương đối ổn cho đến khi bạn đủ khả năng mua armor, garment, và footgear tốt hơn(Ví dụ: Giant Faceworm Skin, Temporal stat Boots).
Vidar's Boots (Footgear) MaxHP & MaxSP +9% Rớt bởi Deathword
Frigg's Set (Lv 65)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Full set bonus
Odin's Blessing [1] (Armor) Không có bonus. Nhưng cần được trang bị để có full set bonus. Rớt bởi Skeggiold, Grizzly DEF +2, MDEF +5. Tất cả mức cường hóa của Fricca's circlet và Valkryja's shield [1] sẽ tăng MDEF.
Fricca's Circlet (Top Headgear) INT +2, MDEF +10, MaxSP +50 Rớt bởi Hydrolancer/Hydro Set đồ này thường xuyên sử dụng để đối phó với mob sử dụng các skill tấn công phép thuật mạnh. Valkryja's Shield là một chiếc khiên đa năng tuyệt vời có thể đi cùng bạn rất lâu. Ngày cả sau khi bạn không còn cần bộ áo giáp và mũ đội đầu nữa. Bạn cũng có thể dùng nó để đi hầu hết các dungeon mạnh hoặc trong PvP / BG / WoE.
Valkryja's Shield [1] (Shield) MDEF +5. Đề kháng thuộc tính Water, Fire, Undead, và Shadow properties +20%. Rớt bởi Valkyrie mini boss
Ulle's Armor Set (Lv 65)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Full set bonus
Odin's Blessing [1] (Armor) Không có bonus. Nhưng cần được trang bị để có full set bonus. Rớt bởi Skeggiold, Grizzly Nếu base DEX từ 70 trở lên, Giá SP cho các skill -10%.
Ulle's Cap [1] (Top Headgear) DEX +2, AGI +1 Rớt bởi Atroce MVP Một bộ tốt để giữ bạn lại cho đến khi bạn có thể mua bộ trang bị khác tốt hơn cũng như các loại potion giúp phục hồi SP.

Các loại trang bị khởi đầu khác

Loại Trang bị Thông tin chi tiết Cách tìm
Headgear Mitra [1] (Lv 100 Arch Bishop) Hiệu quả của Heal +5%. INT +1, VIT +1, MDEF +5. Nếu base INT từ 120, MATK +10. Bạn sẽ có khả năng sử dung bộ trang bị này cho đến khi đủ sức mua các loại trang bị khác được nói đến trong phần trang bị trung cấp Có được khi đổi thành Arch Bishop.
Armor Puente Robe [1] (Lv 22 Acolyte) Hiệu quả của Heal +5%, Fixed Cast Time -3%. Bạn sẽ có khả năng sử dung bộ trang bị này cho đến khi đủ sức mua các loại trang bị khác được nói đến trong phần trang bị trung cấp Rớt bởi Orc Lady, Sohee.
Divine Cloth [1] (Lv 55 High Acolyte/High Priest) Đề kháng Curse, Silence, Stun, Sleep, và Stone Curse 5%. Rớt bởi Echio.
Eden Group Armor (Lv 60 Acolyte) MaxHP +500, MaxSP +50, MDEF +5. Không thể cường hóa được. Có thể enchant được sau khi làm thêm Eden Equipment Quest bằng cách nói chuyện với Toren ở Eden HQ /navi moc_para01 110/83. Làm Eden Equipment Quest của Instructor Ur's cho Lv 70-79.
Weapon Eden Group Staff III (Lv 60 Acolyte ) INT +4, MATK +170. Không thể cường hóa được. Có thể enchant được sau khi làm thêm Eden Equipment Quest, bằng cách nói chuyện với Weapons Expert ở Eden HQ /navi moc_para01 111/79. Hỏi về MATK và Healing Power enchant. Làm Eden Equipment Quest của Instructor Ur's cho Lv 70-79.
Healing Staff (Lv 55 Acolyte) Vũ khí Lv 3. MATK +105. Với mỗi level cường hóa, hiệu quả của Heal +1.5% (làm tròn xuống). Hãy xem phần Heal Boosting Gear để biết thêm chi tiết. Nếu được trang bị với Benevolent Guardian [1] , hiệu quả của Heal +1% per refine level of Healing Staff. Rớt bởi Anubis.
Principles of Magic [2] (Lv 60 Priest) Vũ khí Lv 3. MATK +160, INT +3, SP recovery +5%. Rớt bởi Mavka.
Shield Buckler [1] Khiên cơ bản. Rớt bởi Goblins and Kobolds.
Round Buckler [1] (Lv 22 High Acolyte) Khiên cơ bản cho trans class. Rớt bởi Orc Warrior và Stalactic Golem.
Bradium Shield [1] (Lv 65 High Priest) MaxHP +500, AGI -1. Khiên khá năng nhưng cũng khá hữu dụng khi mới bắt đầu Rớt bởi Bradium Golem.
Footgear Vital Tree Shoes (Lv 60 High Acolyte/High Priest) MDEF +3, VIT +2, MaxHP +10%, HP recovery +5%, phục hồi 30 HP mỗi 10 giây. hiệu quả của Heal nhận từ người khác +5%. Giày khá hữu dụng cho đến khi bạn đủ khả năng mua đồ tốt hơn. Rớt bởi Ancient Tree.
Accessory Cat Hand Glove [1] VIT +1, AGI +1, DEX +1, LUK +1. Phụ kiên cơ bản. Mua từ Stinky Merchant ở Malangdo /navi malangdo 172/145.
Black Rosary [1] (Lv 90 Priest) MDEF +15. Phụ kiện này có thể kết hợp với Essence of Evil VIT +3 để có MDEF với hiệu ứng chồng lên nhau được. Xem Temple of the Demon God. Rớt bởi Wraith Dead và Dark Priest.

Trang bị trung cấp

một khi bạn đã có đủ Zeny, Điểm tiền mặt, Cash Point thì có thể tiến hành nâng cấp trang bị. Bạn nên bắt đầu đi các dungeon và các quest cần thiết để có thể kiếm được các món trang bị này, vì nhiều loại trang bị được liệt kê dưới phải kiếm từ các instance dành cho Lv 120 trở lên, hoặc từ thực hiện các quest và kiếm các loại tiền đặc biệt để mua chúng (ví dụ: Mora Coin, Splendide Coin, Gray Shard). Sau đây là một số loại trang thiết bị tiêu biểu:

1.Chibi Pop Set: Đây là bộ Top và Middle Headgear tốt nhất dành cho những ai muốn tối ưu hóa khả năng hồi phục HP của mình. Để tăng thêm hiệu quả của Heal nữa, bạn hãy gắn Parus Card vào Blush và trong Chibi Pope, và cường hóa Chibi Pope đến các mức chẵn (4, 6, 8). Tránh dùng card Rhyncho vì nó sẽ tăng chi phí SP cho skill của bạn.

Chibi Pope Set
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Top Headgear Chibi Pope [1] hiệu quả của Heal +5%, MDEF +7. nếu được cường hóa từ +6, tăng hiệu quả của Heal. nếu được cường hóa từ 9 trở lên, MATK +7%. nếu được cường hóa từ +12 trở lên, thêm MATK +5%. Hiệu quả của Heal +10%.
Middle Headgear Blush Cần được sử dụng để kích hoạt bonus của set trang bị. Crafting quest
Blush [1] Sử dụng Spiritual Auger (Cash Shop) và dùng nó lên Blush.

2.Sprint Set: là một bộ trang bị khá tốt trong việc giúp giảm After Cast Delay cộng với bonus khác. Bộ trang bị này này có thể tốt cho bạn cho đến khi bạn có khả năng mua hoặc kiếm các loại trang bị và card tốt hơn. Tất cả các phần của Sprint Set đều rớt bởi quái vật trong trong các vùng lãnh thổ của New World. Xem Cat Hand Services để được hướng dẫn vào New World.

Sprint Set (Lv 70 High Acolyte/High Priest)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Armor Sprint Mail [1] VIT +1, HP recovery 5%. HIệu quả hồi phục từ vật phẩm hồi phục HP và hiệu quả của heal từ người khác nhận từ người khác +3%. Rớt bởi Cornus MaxHP & MaxSP +7%. Variable Cast Time -3%. After Cast Delay -15%.
Footgear Sprint Shoes [1] AGI +1, SP recovery 5%. Rớt bởi Hillslion
Accessory Sprint Ring Variable Cast Time -10%, After Cast Delay +5%. Rớt bởi Luciola Vespa

3.Orleans's Set: đây là bộ trang bị giúp giảm Variable Cast Time. Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp với Orleans's Gown [1] để có hiệu ứng skill không bị gián đoạn khi đang sử dụng. Set đồ này sẽ không phát huy hiệu quả tối đa nếu bạn đã rất gần với việc giảm 100% VCT, vì vậy kiểm tra trước khi sử dụng bộ trang bị này. Bạn cũng nên dùng Zerom Card hoặc Essence of Evil DEX +3 vào Orleans's Glove để giảm thêm VCT của bạn. Xem Temple of the Demon God.

Orleans' Set (Lv 90 High Acolyte/High Priest)
Set đồ Hiệu ứng Cách tìm Set bonus
Shield Orleans's Server [1] MDEF +2. Có 5% cơ hội phản hồi phép thuật. Rớt bởi Aliza Variable Cast Time -10%
Accessory Orleans's Glove [1] DEX +2, MATK +3%. Rớt bởi Bow Guardian

4.Rock Ridge Set: tất cả các trang bị của set đồ có thể được mua bằng Rock Ridge Coin từ Howard ở Rock Ridge. Arch Bishops thường không có được vũ khí tốt với hơn 2 slot để gắn card, vì vậy Elder Staff là một cây staff tuyệt vời. Để tăng thêm hiệu quả của Heal và MaxSP, bạn có thể gắn Essence of Evil INT +3 vào Elder Staff sau khi cường hóa nó lên +9. Để Variable Cast Time, hãy gắn 3 Essence of Evil DEX +3. Đối chồng phòng thủ bạn có dùng Essence of Evil VIT +3. Bạn cũng có thể gắn Firelock Soldier Card sau khi cường hóa Spurred Boots lên +9 để có thêm MaxHP và MaxSP, hoặc Teddy Bear Card/ Sohee Cardi để tăng thêm MaxSP của bạn.

Rock Ridge Set (Lv 100)
Set đồ Hiệu ứng
Weapon Elder Staff [3] Vũ khí Lv 3. MATK +150, hiệu quả của Heal +10%. nếu được cường hóa tới +7, thêm hiệu quả của Heal +5%. nếu được cường hóa tới 9, thêm hiệu quả của Heal +10%.
Garment Drifter's Cape Đề kháng thuộc tính Neutral +20%. Nếu được cường hóa tới +7, đề kháng thuộc tính Neutral +5%. Nếu được cường hóa tới +9, đề kháng thuộc tính Neutral +5%.
Footgear Spurred Boots [1] MaxSP +5%. Nếu được cường hóa tới +7, MaxSP +5%. Nếu được cường hóa tới +9, MaxSP +5%, tăng tốc độ di chuyển.

5.Ancient Rift Set: tất cả các trang bị của Ancient Rift Set có thể được mua và enchant với Shattered Magic Stone, thu được từ Infinite Space instance dungeon.

Ancient Rift Set - Infinite Space (Lv 100)
Set đồ Thông tin chi tiết Set bonus
Ancient Armor of Rift [1] (Armor) MaxHP +500, MaxSP -100. Nếu được cường hóa tới +7, MaxHP +400. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +600. Không bị gián đoạn khi dùng skill, MaxSP +100. Armor có thể được enchant tối đa tới INT +8 hoặc DEX +8. headgear có thể được enchant tối đa tới MaxHP +10%, hoặc INT +8, hoặc DEX +8. Cũng là một lựa chọn thay thế cho các trang bị và card giúp sử dụng skill không bị gián đoạn.
Ancient Decoration of Rift [1](Headgear) MaxHP +1000. Nếu được cường hóa tới +7, MaxHP +400. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +600.
Set đồ Thông tin chi tiết Set bonus
Ancient Armor of Rift [1] (Armor) MaxHP +500, MaxSP -100. Nếu được cường hóa tới +7, MaxHP +400. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +600. MaxHP +1000, hiệu quả của Heal +5%, hiệu quả của Heal nhận từ người khác 5%. Tổng số cường hóa của armor, garment, và footgear tăng thêm hiệu quả của heal lên tới tối đa +30 (chỉ số cường hóa. Armor và Footgear có thể được enchant tối đa tới INT +8 hoặc DEX +8. Garment có thể được enchant tối đa tới MaxHP +10%, INT +8, hoặc DEX +8. Đây là set trang bị tốt cho healer/tank Arch Bishop.
Manteau of Rift [1] (Garment) MaxHP +300, MaxSP -50. Nếu được cường hóa tới +7, MaxHP +400. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +600.
Shoes of Rift [1] (Footgear) MaxHP +300, MaxSP -50. Nếu được cường hóa tới +7, MaxHP +400. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +600.

6.Affection Set: tất cả các trang bị của Affection Set có thể được mua bằng Mora Coin từ Keeper of Secrets ở Mora / navi mora 89/90. Xem Wandering Guardian quest, Hazy Forest instance dungeon, Mora Daily Quest, và Mora Enchant để biết chi tiết về cách kiếm các món đồ này và cách enchant chúng. Hãy thận trọng! set đồ này khiến bạn yếu đối với các đòn tấn công thuộc tính Shadow và tất cả các chủng tộc quái vật (trừ Demi-human). Chú ý armor, garment, và footgear của set đồ không có khe để gắn card , bạn nên enchant mỗi thứ của sét đồ này riêng lẻ và trang bị cho khiên giảm sát thương theo chủng loại quái cân bằng lại. Bạn có thể chọn enchant loại Healer cho Empowered Wand of Affection, và nó có thể nhận được Archbishop Lv 1 (Hiệu quả của Heal+ 3% ở slot 1), Heal Amount 3 (Hiệu quả của Heal +6% và giá SP cho các skill +5% ở slot 2), và Heal Amount 5 (Hiệu quả của Heal +20% và giá SP cho các skill +15% ở slot 3).

Affection Set (Lv 100/130) Set bonus
Set đồ Hiệu ứng With Wand of Affection
Armor Robe of Affection Armor thuộc tính Holy. INT +1, MDEF +10, Giá SP của Clementia -50. Hiệu quả của Heal +25%. Giá SP của Heal +20. Giảm 2 giây reuse delay của Sacrament, Lauda Agnus, và Lauda Ramus.
Weapon Wand of Affection [2] Vũ khí Lv 3, Thuộc tính Holy. MATK +160, INT +2, hiệu quả của Heal +10%.
Empowered Wand of Affection [1](Lv 130) Vũ khí Lv 4, Thuộc tính Holy. MATK +180, INT +4, hiệu quả của Heal +20%. With Empowered Wand of Affection
Garment Shawl of Affection Perfect Dodge +5. cho cơ hội tự động dùng Renovatio lên người khi nhận sát thương vật lý/phép thuật Hiệu quả của Heal +45%. Giá SP của Heal +50. Giảm 3 giây reuse delay của Sacrament, Lauda Agnus, và Lauda Ramus.
otgear Shoes of Affection MaxHP +500. Đề kháng quái loại Demi-human +10%. Đề kháng các chủng loại khác -10%.

7.Gray Set: tất cả các trang bị của Grey Set có thể được mua bằng Grey Shard, được rớt bởi quái vật trong Ghost Palace instance dungeon. Mang các Gray Shard đến NPC xuất hiện sau khi hoàn thành instance để mua Grey Set và các lại vũ khí Thanatos. Phòng thủ tốt để đối với kẻ địch sử dụng các đòn tấn công hoặc phép thuật thuộc tính Holy. Bạn cũng có thể mua và trang bị Gray Shield [1] để có thêm sức đề kháng với thuộc tính Holy.

Gray Set - Ghost Palace (Lv 120)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Headgear Gray Helmet [1] Kháng Holy +3%. Mỗi 2 level cường hóa, thêm Kháng Holy +1%. Kháng Neutral +15%. MaxHP & MaxSP +25%. MATK +10%.
Armor Gray Robe [1] Kháng Holy +10%. Với mỗi level cường hóa, thêm Kháng Holy +2%.
Garment Gray Cloak [1] Kháng Holy +5%. Mỗi 2 level cường hóa, thêm Kháng Holy +1%.
Footgear Boots of Gray [1] Kháng Holy +2%. Mỗi 3 level cường hóa, thêm Kháng Holy +1%.

8.Airship Set: tất cả các trang bij của Airship Armor Set không thể cường hóa được. Tuy nhiên, đây vẫn là một bộ trang bị khá tốt cho bạn cho đến khi bạn có thể mua trang bị tốt hơn. Lưu ý rằng tương tự như việc giảm phần trăm Variable Cast Time, Việc tăng phần trăm ASPD trở nên kém hiệu quả hơn khi bạn càng gần với mức ASPD tối đa(193 cho các job 3).

Airship Set - Airship Assault (Lv 125)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Armor Airship Armor Tất cả Stats +1, MaxHP +1000, MaxSP +100, MDEF +10 MaxHP & MaxSP +25%, tăng tốc độ di chuyển
Garment Airship Cloak [1] Kháng thuộc tính Neutral 10%, Variable Cast Time -20%, Flee 20
Footgear Airship Boots AGI +1, ASPD 10%

9.Ferlock's Armor: set trang bị này này tỉ lệ rớt thấp hơn nhiều so với bộ Airship Armor, và chúng phải được cường hóa để thực sự phát huy tiềm năng của chúng. Hãy chọn set trang bịnày nếu bạn có thời gian và sẵn sàng farm Airship Assault trong một thời gian dài.

Ferlock's Armor Set - Airship Assault (Lv 125)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Armor Ferlock's Armor Tất cả Stats +1, MaxHP +500, MaxSP +50, MDEF +10. Thêm MaxHP & MaxSP khi được cường hóa tới 7, 9, và 12. MaxHP & MaxSP +25%, tăng tốc độ di chuyển. Nếu tổng số cường hóa của set đồ từ 30 trở lên, thêm MaxHP & MaxSP +5%
Garment Ferlock's Cloak [1] Kháng thuộc tính Neutral +10%, Variable Cast Time -10%, Flee +20. Giảm thêm Variable Cast Time khi được cường hóa tới +7, +9, và +12.
Footgear Ferlock's Boots AGI +1, ASPD 5%. Được thêm AGI và ASPD khi được cường hóa tới +7, +9, và +12.

10. Các loại trang bị khác.

Loại Trang bị Thông tin chi tiết Cách tìm
Headgear Anubis Helm (Lv 65 Acolyte) Top-Middle Headgear. Healing skill and HIệu quả hồi phục từ vật phẩm hồi phục HP +10%, Đề kháng MVP +10%. Phù hợp với tank healer. Cash Shop
Dress Hat [1] (Lv 20 Acolyte) Top Headgear. STR +1, INT +1, MDEF +7, ATK & MATK +2%, hiệu quả của Heal +5%. Nếu được cường hóa tới +7, thêm ATK, MATK, và hiệu quả của Heal +1%. Nhìn rất đẹp. Cash Shop
Black Frame Glasses (Lv 70 Acolyte) Middle Headgear. INT +1, MDEF +2. Có thể tạo slot bằng Spiritual Auger (mua từ Cash Shop). Cash Shop
Life Ribbon Middle Headgear. INT +1, MDEF +2, hiệu quả của Heal +2%.
Rainbow Scarf (Lv 90 Priest) Lower Headgear. INT +1, MDEF +2, MATK +1%. Cash Shop
Armor Orleans's Gown [1] (Lv 55 High Acolyte/High Priest) Không bị gián đoạn khi dùng skill, Variable Cast Time +15%. Rớt bởi Banshee
Robe of Judgement (Lv 100 Arch Bishop) Shadow element armor. STR +1, INT +1, MDEF +10. Đề kháng quái loại Demon & Undead +10%. Đề kháng quái thuộc các chủng loại khác -10%. Nếu không có Armor gắn card Bathory, bạn nên né bị trúng đòn Dark Grand Cross của Amdarias ở Old Glast Heim. Mua bằng Mora Coin từ Keeper of Secrets NPC ở Mora /navi mora 89/90. Có thể được enchant bởi Master of Relics /navi mora 95/75
Tidung [1] MDEF +10, sát thương từ tất cả các quái -5%, Đề kháng Stun và Freezing +15%. Rớt bởi Leak MVP
Weapon Thanatos Staff [1] (Lv 120 Arch Bishop) Vũ khí Lv 4. MATK +200, INT +6, VIT +6, LUK -6, hiệu quả của Heal +15%. Khá dễ kiếm và cũng là healing staff khá hữu hiệu. Cos thể được enchant để có thêm từ 1% ~ 20% hiệu quả của Heal. Mua bằng Gray Shard từ Ghost Palace.
Shield Valkyrja's Shield [1] (Lv 65 Acolyte) MDEF +5. Đề kháng thuộc tính Water, Fire, Undead, và Shadow +20%. Khiên rất thông dụng. Bạn có thể sử dụng nhiều loại Valkyrja's Shield có gắn nhiều loại card khác nhau. Rớt bởi Valkyrie mini boss
Bible of Promise Vol. 1 [1] (Lv 110 Arch Bishop) Cho phép sử dụng Odin's Power Lv 1. Trang bị này đủ sức cho bạn sử dụng cho đến khi có đủ khả năng mua hoặc kiếm BoP Vol. 2. Mua bằng Mora Coin từ Keeper of Secrets NPC ở Mora /navi mora 89/90. Có thể được enchant bởi Master of Relics /navi mora 95/75
Gray Shield [1] (Lv 120 Arch Bishop) MDEF +10, kháng Holy +30%. Với mỗi level cường hóa, kháng Holy +1%. Mỗi 3 level cường hóa, MDEF +1. Cũng là một loại khiên có nhiều MDEF, đặc biệt là khi đối đầu với kẻ địch tấn công bằng thuộc tính Holy, hoặc sử dụng phép thuật. Ghost Palace
Garment Musika [1] (Lv 70 High Priest) MDEF +3. Cho cơ hội tự động dùng Heal Lv 1 (hoặc level cao nhất học được) trên bạn khi nhận sát thương vật lý cận chiến. Garment hữu dụng cho Tank Healer. Rớt bởi Aunoe
Nidhoggur's Shadow Garb [1] (Lv 90 High Priest) MDEF +3. Đề kháng tất cả thuộc tính +7%. Tăng MaxSP theo (Base Lv/3) + (level cường hóa x 10). Có 1% cơ hội phục hồi 1% SP trên tổng số sát thương gây ra cho kẻ địch. Garment khá tốt cho phòng thủ và tank. Rớt bởi Nidhoggur's Shadow. Xem Nidhoggur's Nest instance dungeon.
Footgear Variant Shoes (Lv 85 High Priest) MaxHP & MaxSP +20%. Nếu được cường hóa, giảm MaxHP & MaxSP bonus, tăng DEF bonus. Rớt bởi Beelzebub
Enhanced Variant Shoes (Lv 85 Priest) MaxHP & MaxSP +12%. Thêm DEF & MDEF tùy theo level cường hóa.
Accessory Light of Cure (Lv 110 Arch Bishop) VIT +2, hiệu quả của Heal +2%. Phải được enchant với Cure Lv 1 để giảm reuse delay của Highness Heal. Đây là một trong những loại trang bị quan trọng cho healer. Bạn nên kiếm nó càng nhanh càng tốt! Mua bằng Mora Coin từ Keeper of Secrets NPC ở Mora /navi mora 89/90. Có thể được enchant bởi Master of Relics /navi mora 95/75
Silverwork Bracelet [1] (Lv 60 Acolyte) Tất cả Stats +1, MDEF +3, cho phép sử dụng Spell Breaker Lv 5. Bạn có thể dùng trên các MVP có thời gian sử dụng skill lâu (Ví dụ như Grim Reaper Yanku ở Bios Island). Ở trong hòm châu báu sau khi hoàn tất Old Glast Heim.
VIT Glove [1] (Lv 100 Arch Bishop) MaxHP +100, MaxSP +20. Every 10 base VIT, MaxHP +50. Nếu base VIT is 110 trở lên, MaxHP +1%. Mua bằng Splendide Coin từ Eclage /navi eclage 66/95.
Ring of Archbishop (Lv 110 Arch Bishop) DEX +2, Hiệu quả của Heal +2%. Có thể được enchant với Archbishop Lv 1 . Mua bằng Mora Coin từ Keeper of Secrets NPC ở Mora /navi mora 89/90. Có thể được enchant bởi Master of Relics /navi mora 95/75
Angelic Ring (Lv 70 High Priest) INT +2, DEX +1. Khi sử dụng Heal, Sanctuary, và/hoặc Potion Pitcher, có cơ hội tăng hiệu quả của Heal +20% trong 3 giây. MDEF +2. Rớt bởi Cornus.
Ettlang Keepsake (Lv 100 Arch Bishop) (Account bound) MDEF +10. Có thể được enchant với hai Archbishop Lv 1 (Hiệu quả của Heal +6%). Phần thưởng sau khi hoàn tất Light & Darkness quest.

Trang bị cao cấp

Khi đủ khả năng nâng cấp trang bị, bạn có thể kiếm các trang bị sau tại các instance hoặc rơi bởi quái có level cao. Nhiều trang bị trong số này có thể enchant được, và một số cần được cường hóa đến một mức nhất định mới có thể sử dụng được bonus của chúng.

Dưới đây là một số instance bạn có thể săn đồ được:

  • Lv 130: Old Glast Heim (OGH) Normal và Hard. Bạn có thể thu thập nguyên liệu tại đây để tạo và enchant Temporal Boots. Bạn nên đạt ít nhất tới Lv 160 hoặc cao hơn mới có thể đi OGH Hard.
  • Lv 135: ở level này bạn có thể làm Wandering Guardian Quest ở Hazy Forest instance dungeon. Sau khi hoàn tất quest, bạn có thể làm Mora Daily Quests.
  • Lv 140: level tối thiểu để làm Dimensional Travel quest (cần làm để có thể tới Bios Island được) và vào Faceworm's Nest. Đây là nơi để bạn kiếm Faceworm Skins (Giant Snake Skin). Tốt hơn là nên kiếm tiền để mua chúng cho dễ.
  • Lv 150: bạn có thể tham gia Battlegrounds (BG). Tốt nhất nên đợi đạt tới 175/60 rồi hãy vào BG.
  • Lv 160: ở level này là tốt nhất để đi OGH Hard, Bios Island, Morse Cave, và Temple of the Demon God.

Nếu bạn thích PvP, hãy tam gia BG để kiếm Valor Badges, và đổi chúng lấy các loại trang bị BG. Trang bị có từ BG là account bound.

Dưới đây là một số trang bị cao cấp bạn có thể kiêm hoặc mua được:

1.Benevolen Guardian Set: bộ Top-Mid Headgear Weapon này là một thay thế cho Chibi Pope. Lưu ý rằng cả hai Benevolent Guardian và vũ khí cần được cường hóa từ +7 trở lên để phát huy tiềm năng của bộ combo này.

Benevolent Guardian Set
Set đồ Cách tìm Hiệu ứng Set bonus
Top-Mid Headgear Benevolent Guardian [1] Cash Shop (Lv 30) hiệu quả của Heal +2%. hiệu quả của Heal nhận từ người khác +5%. Nếu được cường hóa tới +7, thêm hiệu quả của Heal +3%.
Weapon Healing Staff Rớt bởi Anubis (Lv 55 Acolyte) Vũ khí Lv 3, Thuộc tính Holy. MATK +105. Tăng hiệu quả của Heal tùy thuộc vào level cường hóa. Với mỗi level cường hóa của Healing Staff, thêm hiệu quả của Heal +1%.
Holy Stick [1] Rớt bởi Entweihen Crothen (see Endless Tower) (Lv 70 Priest) Vũ khí Lv 4. MATK +140. Holy Light, Turn Undead, và Magnus Exorcismus' Variable Cast Time -25%. Có thể enchant ở Malangdo. Với mỗi level cường hóa của Holy Stick, thêm hiệu quả của Heal +3%.

2.Diabolus Set: bộ trang bị này phù hợp với người healer, do giảm After Cast Delay đang kể và tăng khả hiệu quả của heal.

Diabolus Set
Set đồ Cách tìm Hiệu ứng Set bonus
Armor Diabolus Robe [1] Rớt bởi Satan Morroc MVP and Wounded Morroc MVP (Xem Continental Guard Quest). (Lv 55 High Acolyte) MaxSP +150, MDEF +5, After Cast Delay -10%, hiệu quả của Heal +6%. Nói chuyện với Apprentice Craftsman /navi prontera 165/60 để enchant Diabolus Robe. ATK & MATK +3%.
Accessory Diabolus Ring [1] Rớt bởi Incarnation of Morroc (Ghost) (High Priest) MaxHP +100, MaxSP +100, hiệu quả của Heal +5%

3.Geffen Magic Tournament set: tất cả các trang bị của set này có thể mua được bằng Geffen Magic Tournament Coin nhận được sau khi thắng mỗi vòng trong Geffen Magic Tournament.

Geffen Magic Robe về cơ bản là một phiên bản cải tiến của Orleans Shaw. Cộng với khả năng giảm chi phí SP của skill, đây là một trang bị tốt giúp tăng khả năng healing / support.

Anti-Magic Suit giúp giảm After Cast Delay, tăng MDEF bonus, và khả năng kháng Demi-human. Nó rất phù hợp để dùng cho Biolabs và / hoặc Wolfchev's Laboratory instance khi đi chung với nhóm.

Geffen Magic Tournament Set (Lv 99 Arch Bishop)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Accessory Magic Intensifier Ring [1] MATK +5%
Armor Geffen Magic Robe [1] Không bị gián đoạn khi dùng skill, Variable Cast Time 15%. Giá SP cho các skill -10%. Nếu được cường hóa tới +7, further reduce Giá SP cho các skill by 5%. Nếu được cường hóa tới +9, Variable Cast Time -5%. Can be enchanted and gain MaxHP/MaxSP +3% ~ 5% on the first option, và Hiệu quả của Heal +5% ~ 10% on the giây option. Getting at least Hiệu quả của Heal +7% enchant on this armor would make it a better option for maximizing Heal amount than Diabolus Robe. Variable Cast Time -5%.
Anti-Magic Suit [1] MaxHP +5%, MDEF +10. Nếu được cường hóa tới +7, thêm MDEF +5. Nếu được cường hóa tới +9, thêm MaxHP +2% After Cast Delay -5%. Đề kháng kẻ địch Demi-human 5%.

4.Faceworm + Temporal Set (Lv 99 Arch Bishop):

  • Giant Snake Skins (GSS) kiếm được từ Faceworm's Nest, và chúng được enchant và cường hóa từ trước với các enchant stats ngẫu nhiên. Temporal Boots được làm bởi các nguyên liệu kiếm từ Old Glast Heim.
  • Ngoài việc cho MaxHP và MaxSP bonus, bạn cũng nên kiếm ít nhât +8 GSS, trừ khi bạn sử dụng các card đòi hỏi phải ở một mức cường hóa cụ thể (ví dụ: Orc Baby Card). Bạn cần level cường hóa cao là vi Special Stat enchant sẽ cho them stat theo cấp độ cường hóa của GSS (tới tối đa Stat +4).
    • Ví dụ, Special DEX enchant cho DEX +1, và nếu GSS được cường hóa tới +8, nó sẽ cho thêm DEX +3.
  • Đối với việc tăng hiểu quả của heal và MaxSP: thì cần +8 GSS với Special INT và INT enchant (ví dụ: Special INT, INT +7, INT +7).
  • Để giảm Variable Cast Time: thì cần +8 GSS với Special DEX và DEX và/hoặc INT enchant (ví dụ: Special DEX, DEX+7, DEX +7).
    • +9 GSS với Special INT hoặc Special DEX cũng sẽ cho thêm MATK +1%.
  • Để có thêm MaxHP: thì cần +8 GSS với Special VIT và với VIT enchant (ví dụ: Special VIT, VIT +7, VIT +7)
    • +9 GSS với Special VIT cũng sẽ cho thêm MaxSP +1%.
    • +12 GSS với Special INT/Special DEX/Special VIT cũng sẽ giảm Fixed Cast Time (FCT) thêm 7%. Tuy nhiên, chú ý rằng phần trăm FCT được giảm không thể có tác dụng chồng được. Nói một cách khác, hiệu ứng FCT -7% từ +12 GSS sẽ bị thay thế bởi hiệu ứng của Lv 5 Sacrament's FCT -50%.
Faceworm + Temporal Set (Lv 99 Arch Bishop)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Garment Giant Snake Skin [1] MDef 10 MaxHP +15%, MaxSP +5%
Footgear Bất cứ loại Temporal (Stat) Boots nào Max HP + 300

Max HP +100 mỗi 3 level cường hóa. Max SP + 30 Max SP +10 mỗi 3 level cường hóa. Các stats còn lại tăng phụ thuộc vào loại Temporal Boots và stats của bạn

5.Các loại trang bị khác

Loại Trang bị Thông tin chi tiết Cách tìm
Headgear Asgard Blessing [1] (Lv 30) Tất cả stats +2, Đề kháng tất cả thuộc tính +5%, phục hồi 2% HP & 1% SP mỗi 10 giây. Headgear có sức phòng thủ tốt. Tốt nhất nên kết hợp với các card giúp hồi phục SP ( Arch Angeling Card, Blue Acidus Card, Repair Robot Turbo Card)
Ancient Gold Ornament [1] (Lv 100) Nếu base Lv 150, tất cả stats +2. Nếu được trang bị bởi dòng nghề Mage/Acolyte, MATK +8%, hiệu quả của Heal +7%. Mang tới gặp NPC Sorcerer để enchant. Wolfchev's Laboratory, Biolab Gear exchange.
Crown of Deceit [1] (Lv 85) (Top-Mid Headgear) INT +4, MDEF +10, Cast Time -10%. Nếu được cường hóa tới +7, giảm Cast Time thêm 5%, DEF +2, MATK +5%. nếu được cường hóa từ +9 trở lên, giảm Cast Time thêm 5%, After Cast Delay -5%, MDEF +5, thêm MATK +5%. Headgear này giúp giảm After Cast Delay. Cash Shop
Mid Headgear Gemini Red Eyes (Lv 100) Đề kháng Stone Curse và Sleep +10%. Nế base VIT từ 90 trở lên, đề kháng Stone Curse và Sleep +40%.
Monocle [1] slotted Mid Headgear để gắn thêm card Rớt bởi Owl Marquees và Owl Viscount
Black Frame Glasses [1] (Lv 70) INT +1, MDEF +2. Cash Shop (Cần dùng Spiritual Auger để đục lổ)
Lower Headgear Well-Chewed Pencil (Lv 10) DEX +2, HIT 3%. Cash Shop
Umbala Spirit MaxHP +1%, tỉ lệ hồ phục HP của Meat +25%. Cho cơ hội nhặt được Meat sau khi đánh hạ quái. Lower Hat Box (see Cash Shop)
Armor Hero Judgement Shawl [1] (Lv 160 Arch Bishop) MaxHP & MaxSP +5%, ATK & MATK +10, Hit +10, Flee +10. Sát thương của Judex & Adoramus +10%. Khi sử dụng phép thuật để tấn công, cho cơ hội tự động sử dụng Lex Aeterna lên kẻ địch. Khi tấn công vật lý, cho cơ hội tự động dùng Kyrie Eleison Lv 10 lên bạn. Cơ hội tự động dùng skill sẽ tăng khi được cường hóa lên level cao hơn. Prize of Hero (see Bios Island, Morse Cave)
Glorious Suit (Lv 81) MaxHP +20%. Đề kháng Demi-human +7%. Ràng buộc tài khoản. Mua bằng Valor Badge từ Battlegrounds.
on Light of Recovery [1] (Lv 110) Vũ khí Lv 4, Thuộc tính Holy. MATK +160. Không thể bị hủy trong chiến trận. Every refine level: hiệu quả của Heal +6%; Giá SP của Heal +10; Coluceo Giá SP của Heal +12; Highness Giá SP của Heal +14. Có thể enchant bởi NPC Sorcerer. Rớt bởi Magaleta (Biolabs 3F), Biolab Gear exchange.
Glorious Cure Wand (Lv 80) Lv 4 Weapon. MATK +135. hiệu quả của Heal +14%. After Cast Delay -10%. Nếu được cường hóa tới +6, bỏ qua 5% MDEF của Demi-human, hiệu quả của Heal +5%, [Bless] Lv 1. Nếu được cường hóa tới +9, khi sử dụng Heal, có cơ hội autocast Heal Lv 10. nếu được cường hóa tới +10, hiệu quả của Heal +10%. Ràng buộc tài khoản. Mua bằng Valor Badge từ Battleground
Strong Recovery Wand (Lv 80) Lv 3 Weapon. MATK +125. hiệu quả của Heal +14%. Phục hồi 5 SP mỗi 10 giây. Không thể bị hủy trong chiến trận. Ràng buộc tài khoản.
Speedy Recovery Wand (Lv 80) Lv 3 Weapon. MATK +125. INT +3, DEX +2. After Cast Delay -15%. Phục hồi 5 SP mỗi 10 giây. Không thể bị hủy trong chiến trận. Ràng buộc tài khoản.
Shield Bible of Promise Vol. 2 [1] (Lv 140) MDEF +5. Cho phép sử dụng Odin's Power Lv 2. hiệu quả của Heal +5%. Có thể enchant bởi NPC Sorcerer. Rớt bởi Randel (Biolabs 4F) và Magaleta, Biolab Gear exchange.
Immune Shield [1] nếu được cường hóa từ 5 trở lên, Đề kháng thuộc tính Neutral 1% (up to 12). Nếu được cường hóa tới +7, thêm Kháng thuộc tính Neutral 5%. Nếu được cường hóa tới +9, Đề kháng Water, Earth, Fire, và Wind 5%. Cash Shop
Platinum Shield (Lv 68 High Acolyte/High Priest) MDEF +5. Đề kháng quái cở vừa & lớn +15%. Đề kháng quái Undead +10%. Cho 40% cơ hội phản hồi phép thuật trong 2 giấy khi bị tấn công bởi phép thuật. Rớt bởi Sword Master
Garment Heroic Backpack [1] Cho phép sử dụng Greed Lv 1. Nếu được cường hóa từ 7 và nếu base stat từ 90 trở lên, thì tăng substat bonus. Nếu được cường hóa từ 9 and if base stat is 90 or higher. Tăng thêm substats bonus Cash Shop
Buwaya Sack Cloth Tăng đề kháng Fire, Water, Wind, và Earth elements +10%. Hiệu quả của heal nhận từ người khác +1% Mỗi 3 level cường hóa. Trang bị phòng thủ phù hợp với Tank AB. Rớt bởi Buwaya (Xem Buwaya Cave)
Footgear Temporal DEX Boots [1] (Lv 99) MaxHP +300, MaxSP +30. Mỗi 3 level cường hóa, MaxHP +100, MaxSP +10, DEX +3. Nếu base DEX từ 120 trở lên, Fixed Cast Time -0.5 giây, Sát thương tầm xa +5%. Temporal Boots được làm bởi các nguyên liệu kiếm từ Old Glast Heim. Bạn nên lấy Spell 9 hoặc MaxHP +2% với enchant đầu tiền, và Muscular Endurance hoặc Lucky Day cho enchant thứ nhì.
Temporal VIT Boots [1] (Lv 99) MaxHP +300, MaxSP +30. Mỗi 3 level cường hóa, MaxHP +300, MaxSP +10. Nếu base VIT từ 120 trở lên, MaxHP +8%.
Hero Ungoliant Boots [1] (Lv 160) Giá SP cho các skill -5%. nếu được cường hóa từ 8, Giá SP cho các skill -1% mỗi level cường hóa và chỉ có tác dụng tới tối đa +13. Phần thưởng cho Hero (Xem Bios Island, Morse Cave)
Hero Nepenthes Shoes [1] (Lv 160) Variable Cast Time -10%. nếu được cường hóa tới +8, giảm Variable Cast TIme thêm 5%, và giảm thêm 1% mỗi level cường hóa sau đó. nếu được cường hóa tới 11, giảm Variable Cast Time thêm 3%, và giảm thêm 3% với mỗi level cường hóa, có tác dụng tối đa tới +13.
Accessory Advanced Safety Ring [1] (Lv 50) DEF 10, MDEF +5, Tất cả Stats +1. Làm trong Eden Group Crystal Synthesis.
Bangungot Agimat Tattoo hiệu quả của Heal +4%. hiệu quả của Heal nhận từ người khác +7%. Làm từ Pintados Festival
Glorious Ring (Lv 81) MaxHP +300. Đề kháng thuộc tính Water, Wind, Earth, Fire +10%. Variable Cast Time -3%. hiệu quả của Heal +5%. ASPD +5%. Nếu được trang bị với Medal of Honor, hiệu quả của Heal +5%, MATK +3%, tăng 5% sức mạnh tấn công trên tất cả kẻ địch. Mua bằng Valor Badge từ Battleground
Medal of Honor (Acolyte) (Lv 70) ATK & MATK +5%, MDEF +6, MaxHP +600. Có cơ hội gây trạng thái Silence lên kẻ địch khi tấn công vật lý cận chiến. Ràng buộc tài khoản.
Shadow Gears Mystic Shadow Set (INT) INT +5 và MATK +5 nếu trang bị nguyên set. Để tăng hiệu quả của Heal.
Cunning Shadow Set (DEX) DEX +5 và Cast Time -5% nếu trang bị nguyên set. Giúp giảm Variable Cast Time.
Sturdy Shadow Set (VIT) VIT +5 and MaxHP +500 nếu trang bị nguyên set. Phù hợp cho tanky healer, tăng MaxHP.

Heal Boosting Gear Trong phần này cung cấp các thông tin về các trang bị tăng hiệu quả Heal. Một số có thể được mua từ những người chơi khác. Một số như Glorious Cure Wand bị ràng buộc tài khoản; chúng có thể được mua bằng Valor Badge.

Slot Vật Phẩm Hiệu quả của Heal
Top-Mid Headgear Chibi Pope 10, Parus Card Blush, Parus Card 31%
Chibi Pope 8, Parus Card Blush, Parus Card 30%
Chibi Pope 6, Parus Card Blush, Parus Card 29%
Chibi Pope 6, Parus Card Blush 26%
Chibi Pope 6 Blush 20%
Chibi Pope Blush 15%
Benevolent Guardian 7 với Parus Card 11%
Anubis Helm 10%
Benevolent Guardian 7 5%
Benevolent Guardian 2%
Top Headgear Chibi Pope 6, Parus Card 16%
Chibi Pope 6 10%
Mitra 4, Parus Card 10%
Ancient Gold Ornament 7%
Dress Hat 7 6%
Mitra 5%
Chibi Pope 5%
Dress Hat 5%
Mid Headgear Life Ribbon, Sigrun's Wings 2%
Tear Drop (Middle-Lower Headgear) 1%
Headgear Card White Lady Card (MVP) 30%
Parus Card 3% (thêm 1% Mỗi 2 level cường hóa)

Chỉ tăng 1% heal bonus khi cường hóa Chibi Pope từ +6 lên +8? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta hãy xem xét kỹ hơn cách hoạt động của bonus từ Chibi Pope, Blush, và Parus Card. Chibi Pope cho 5% heal bonus, nếu cường hóa lên +6, nó sẽ tăng +10% heal bonus. Trang bị lỗi với Blush, họ sẽ cho thêm 10% tiền thưởng chữa lành. Vì vậy, +6 Chibi Pope với Blush sẽ cho (10 + 10) 20% heal bonus.

Thẻ Parus cho +3% heal bonus, và thêm 1% heal bonus mỗi 2 level cường hóa. Nếu bạn gắn Parus Card vào +6 Chibi Pope, Parus Card sẽ cho (3 + (6/2)) 6% heal bonus. Vì vậy, nếu bạn đeo +6 Chibi Pope có gắn Parus Card cộng với Blush, bạn sẽ nhận được (20 + 6) 26% heal bonus. Nếu bạn đục slot cho Blush và gắn Parus Card thứ hai vào đó, sau đó trang bị với +6 Chibi Pope có gắn Parus Card, bạn sẽ nhận được (20 + 6 + 3) 29% heal bonus.

Nếu bạn nâng cấp thành công Chibi Pope lên +8 và gắn Parus Card vào đó, Parus Card sẽ cho (3 + (8/2)) 7% heal bonus. Nếu bạn mặc nó với Blush có gắn Parus Card khác, bạn sẽ nhận được (20 + 7 + 3) 30% heal bonus. Lấy 30% - 29% = 1%. Vậy bạn tăng đươc 1% khi nâng cấp Chibi Pop từ +6 lên +8

Weapon Hiệu quả của Heal
Light of Recovery +10 60%
Light of Recovery +9 54%
Empowered Wand of Affection với các perfect enchant 49%
Light of Recovery +8 48%
Light of Recovery +7 42%
Light of Recovery +6 36%
Thanatos Staff với Healing Bonus 20% (perfect enchant) 35%
Light of Recovery +5

Thanatos Staff với Healing Bonus 15% enchant Glorious Cure Wand +8 Healing Staff +20

30%
Glorious Cure Wand +6 26%
Elder Staff +9

Thanatos Staff với Healing Bonus 10% enchant

25%
Light of Recovery +4

Healing Staff +16

24%
Empowered Wand of Affection

Thanatos Staff với Healing Bonus 5% enchant Vicious Mind Rod với Healing Bonus 20% (perfect enchant)

20%
Thanatos Two Handed Staff Healing Staff +12 18%
Thanatos Staff

Healing Staff +10 Elder Staff +7 Vellum Bible +6 (on Lv 175 Arch Bishop (Trans))

15%
Glorious Cure Wand

Strong Recovery Wand

14%
Healing Staff 8 12%
Wand of Affection

Elder Staff

10%
Healing Staff 6 9%
Healing Staff 5 7%
Eden Staff III (enchanted) 6%

Từ bảng thống kê ở trên, vũ khí cho heal bonus nhiều nhất là Light of Recovery, tiếp theo là Empowered Wand of Affection với các perfect enchant, tiếp theo là Healing Staff được cường hóa đến mức cao nhất có thể. Light of Recovery làm tăng chi phí SP của Heal, Highness Heal, và Coluceo Heal nếu được cường hóa lên cao. Do đó bạn cần phải có các trang bị giúp hồi SP của bạn càng nhiều càng tốt. Vũ khí tốt nhất tiếp theo là Empowered Wand of Affection và +20 Healing Staff. Bạn phải may mắn cực kỳ hoặc là cực kỳ giàu có để có thể có 2 thức này.

Nếu bạn là người thường xuyên tham gia Battlegrounds, +10 Glorious Cure Wand vẫn có thể nằm trong khả năng của bạn. Đối với +9 Elder Staff, bạn có thể kiếm được bằng cách kiếm Rock Ridge Coins từ nhiệm vụ hàng ngày của Rock Ridge, hoặc đơn giản bằng cách mua nó từ người chơi khác. Điều làm cho Elder Staff trở nên độc đáo là nó có ba khe cắm card, vì vậy bạn có thể gắn vào Essences of Evil INT hoặc DEX hoặc VIT. Nếu bạn chỉ mới bắt đầu, Thanatos Staff là một lựa chọn tuyệt vời. Bạn có thể kiếm nó ở Ghost Palace khi đat tới level 120.

Slot Vật phẩm Hiệu quả của Heal
Armor Diabolus Robe 6%
Puente Robe 5%
Shield Bible of Promise Vol. 2 5%
Accessory Glorious Ring Medal of Honor (Acolyte) 10%
Ettlang Keepsake (enchanted) 6%
Glorious Ring 5%
Diabolus Ring 5%
Ring of Archbishop enchanted with Archbishop Lv 1 5%
Bangungot Agimat Tattoo 4%
Light of Cure, Seal of Cathedral, Ring of Archbishop 2%
Angelic Ring 20% (temporary)

Chỉ có một số trang bị ngoài headgear và weapon có thể tăng sức mạnh của Heal, và Diabolus Set (D. Robe và D.Ring) là set đồ được sử dụng phổ biến nhất cho Healer AB. Diabolus Set và Angelic Ring thường được yêu thích nhất, nhưng cũng có những lựa chọn thay thế như Puente Robe, Glorious Ring hoặc Ettlang Keepsake đã được enchant .

Ancient Armor of Rift

Set có thể có được bằng cách trao đổi Shattered Magic Stone từ Infinite Space, và chúng có thể được trang bị bởi tất cả các job. Ancient Armor of Rift Set bao gồm Ancient Armor of Rift, Manteau of Rift, và Shoes of Rift. Khi được trang bị cùng nhau, set này cho thêm 5% heal bonus. Trong khi sử dụng set đồ này, bạn sẽ nhận được thêm 5% từ heal của người chơi khác. Set đồ này đều có ích cho cả tank và healer.

Level Cường Hóa Tổng Số Level Cường Hóa Hiệu quả của Heal
10 30 20% (max)
8 24 17%
6 18 14%
4 12 11%
0 0 5%

Ancient Armor of Rift set cho thêm 1% heal bonus với mỗi 2 level cường hóa. Ví dụ: khi tất cả các trang bị của set đồ được cường hóa lên +4, điều đó có nghĩa là tổng số cường hóa của set đồ là 12 = 4 x 3 và bạn sẽ nhận được 11% = 5 + (12/2) heal bonus. Nó cũng làm tăng hiệu quả của Heal mà bạn nhận được từ người khác với cùng chỉ số bonus. Chỉ số bonus chỉ có tác dụng tối đa tới 30 level cường hóa. Cần chú ý là set đồ này sẽ lấy chô của Giant Snake Skin + Temporal stat Boots combo.

Benevolent Guardian Combo

khi chưa được cường hóa đến mức đủ level yêu cầu thì rất là yếu. Nếu bạn có đủ kiên nhẫn, may mắn và tài nguyên để cường hóa chúng ở mức đủ cao, chúng sẽ là set đồ tốt thứ 2 cho Healer, đặc biệt nếu bạn không phải là một fan của skill Light of Recovery.

Benevolent Guardian và Healing Staff/Holy Stick combo hoạt động như thế nào?

Benevolent Guardian từ ở mức +0 cho đến +6 chỉ cho 2% heal bonus. Ở mức +7, nó sẽ cho thêm 3%. Healing Staff cho 1,5% heal bonus với mỗi level cường hóa nhưng nó được làm tròn xuống. Ví dụ, Healing Staff +6 cho (6 x 1,5) 9% heal bonus, trong khi Healing Staff +7 cho (7 x 1,5) 10%, được làm tròn xuống từ 10,5. Cường hóa một lần nữa thành +8, và Healing Staff sẽ cho (8 x 1,5) 12% heal bonus. Nói cách khác, tốt nhất là nên cường hóa Healing Staff theo số chẳn (6, 8, 10, 12) để nhận bonus nhiều hơn.

Healing Staff's Refine Level Healing Staff's Heal Bonus (%) Healing Staff Benevolent Guardian 0 (Heal bonus%) Healing Staff Benevolent Guardian 7 (Heal bonus%) Healing Staff Benevolent Guardian 7 with Parus Card (Heal bonus%)
6 9 17 20 26
8 12 22 25 31
10 15 27 30 36
12 18 32 35 41
14 21 37 40 46
16 24 42 45 51
18 27 47 50 56
20 30 52 55 61

Vì vậy, nếu bạn mặc Benevolent Guardian +0 với Healing Staff, bạn sẽ nhận được (2 +(Level cường hóa của Healing Staff x 1,5) + (Level cường hóa của Healing Staff))% heal bonus. Nếu bạn đeo Benevolent Guardian +7 với Healing Staff, bạn sẽ nhận được (5 +(Level cường hóa của Healing Staff x 1,5) + (Level cường hóa của Healing Staff))% heal bonus. Nếu bạn gắn Thẻ Parus vào Benevolent Guardian, bạn sẽ nhận được thêm (3 +(cấp độ tinh chỉnh BG / 2))% heal bonus. Ví thế tốt nhất nên cường hóa Benevolent Guardian theo số chẳn nếu bạn dự định gắn Parus Card vào đó.

Mặt khác, nếu bạn trang bị Benevolent Guardian +0 với Holy Stick, bạn sẽ nhận được (2 +(level cường hóa của Holy Stick x 3))% heal bonus. Nếu bạn đeo Benevolent Guardian +7 với Holy Stick, bạn sẽ nhận được (5 +(level cường hóa của Holy Stick x 3))% heal bonus. Với Thẻ Parus, bạn sẽ nhận được thêm (3 +(level cường hóa của Headgear / 2))% heal bonus. Hãy xem bảng thống kê dưới đây để biết thêm chi tiết.

Holy Stick's Refine Level Holy Stick Benevolent Guardian 0 (Heal bonus%) Holy Stick Benevolent Guardian 7 (Heal bonus%) Holy Stick Benevolent Guardian 7 with Parus Card (Heal bonus%)
6 20 23 29
8 26 29 35
10 32 35 41
12 38 41 47
14 44 47 53
16 50 53 59
18 56 59 65
20 62 65 71

Healing Staff là vũ khí Lv 3 không yêu cầu nhân vật có level và trang bị tốt để farm. Nó dễ kiếm và cũng dễ dàng cường hóa lên level cao hơn so với Holy Stick (vũ khí Lv 4 do Entweihen Crothen rớt ở Endless Tower) và Light of Recovery (cũng là vũ khí Lv 4 rớt bởi Margaretha Sorin ở Biolabs 3F). Tuy nhiên, Healing Staff không có slot và không thể enchant được; trong khi Holy Stick và Light of Recovery đều có 1 slot, và có thể enchant được. Một điều cần nhớ khi so sánh các set trang bị combo (như Chibi Pope Blush và Benevolent Guardian Holy Stick / Healing staff) là số slot mà chúng có để gắn card. Bên cạnh heal bonus có được, bạn cũng nên xem xét xem nhận thêm được bao nhiêu heal bonus khi gắn card vào các slot.

Trang bị giảm Cast Delay, Cooldown Reduction và SP cần cho skill

Như đã nói trước đây, nhiều skill của Priest và High Priest có thời gian After Cast Delay (thời gian hồi chiêu toàn cầu) dài đáng kể. Sau khi bạn sử dụng một skill, bạn sẽ không thể sử dụng bất kỳ skill nào khác trong một thời gian ngắn. Ví dụ: Angelus, Magnificat, Imposeitio Manus, Gloria, Lex Aeterna, Resurrection, Turn Undead, Magnus Exorcismus, và Assumptio. Điều quan trọng là phải phân biệt được sự khác nhau của After Cast DelaySkill Cooldown. Khác với After Cast Delay, Skill Cooldown ngăn bạn sử dụng skill đó trở lại ngay sau khi bạn sử dụng nó, tuy nhiên bạn vẫn có thể sử dụng các skill khác được. Ví dụ về Skill Cooldown: Highness Heal, Coluceo Heal, Epiclesis, Praefatio, Lauda Ramus, Lauda Agnus, Clearance, Silentium, và Adoramus. Một số trang bị và enchant có thể giảm thời gian cooldown của một số skill, ví dụ:

  • Light of Cure with Cure Lv 1 : Highness Heal cooldown -3 giây.
  • Wand of Affection set : Lauda Ramus, Lauda Agnus, và Sacrament cooldown -2 giây (-3 giây nếu trang bị với Empowered Wand of Affection).
  • +6 Vellum Bible : (Chi có tác dụng trong PvP, BG, và WoE) Bỏ hoàn toàn cooldown của Lauda Ramus, Lauda Agnus, và Clearance, nhưng sẽ tăng giá SP của chúng.

Có hai cách để giảm After Cast Delay. Nhờ một Bard sử dụng Poem of Bragi cho bạn, hoặc đeo các trang bị làm giảm After Cast Delay. Dưới đây là một số trang bị cho phép bạn spam skill nhanh hơn.

Loại Trang bị Thông tin chi tiết Cách tìm
Headgear Heart Wing Hairband (Lv 50) After Cast Delay -5%. Giá SP cho các skill -10%. Mỗi 3 level cường hóa, After Cast Delay & Giá SP cho các skill -3%. Cash Shop
Koneko Hat After Cast Delay -3%, MDEF +3, MATK +3%, MaxSP +3%. Cash Shop
Armor Diabolus Robe (Lv 55 High Acolyte/High Priest) After Cast Delay -10%, MDEF +5, MaxSP +150, hiệu quả của Heal +6%. Rớt bởi Satan Morroc, Wounded Morroc
Menswear (Lv 80) After Cast Delay -3%, ASPD 3%. Nếu được cường hóa tới +7, After Cast Delay -2%, Variable Cast Time -2%, ASPD 2%. Rớt bởi Time Holder, Owl Marquees, Owl Viscount
Weapon Speedy Recovery Wand (Lv 80) (Vũ khí Lv 3) After Cast Delay -15%, MATK +125, INT +3, DEX +2. Phục hồi 5 SP mỗi 10 giây. Không thể bị hủy trong chiến trận. Account Bound. Mua bằng Valor Badge từ Battleground
Accessory Expert Ring (Lv 50 High Acolyte/High Priest) After Cast Delay -5%. Giá SP cho các skill 5%. Rớt bởi Ragged Zombie
Sarah's Left Earring (Lv 145) Cho phép sử dụng Heal Lv 1. Account Bound. Sarah and Fenrir. Enchant tới Saving Lv 3 (Giá SP cho các skill -6%) và/hoặc Delay After Skill Lv 3 (After Cast Delay -6%)
Sarah's Right Earring (Lv 145) Cho phép sử dụng Teleport Lv 1. Account Bound.

Nếu bạn dự định mặc các trang bị giảm After Cast Delay, thì rất quan trọng để đầu tư càng nhiều điểm skill point vào Magnificat, Increase SP Recovery, Meditatio, và Epiclesis càng tốt. Đừng bận tâm đến việc lấy Spiritual Thrift, vì bạn không sử dụng Mace và nó đòi hỏi quá nhiều điểm skill point để mở khóa. Ngoài ra, bạn nên luôn mang theo các vật phẩm hồi phục SP (ví dụ như Buche de Noel, có được khi trang bị Snowman Hat [1]), và chuẩn bị các vật phẩm cải thiện hồi phục SP hoặc giảm tiêu thụ SP. Một số trang bị này được liệt kê dưới đây để bạn tiện tham khảo.

Slot Card Thông tin chi tiết
Headgear Blue Acidus Card MaxSP +40. nếu được cường hóa tới 4 (và không cao hơn), MaxSP +80, SP recovery +5%.
Repair Robot Turbo Card HP & SP recovery +25%. Hồi phục 30 HP & 3 SP sau khi đánh hạ một quái bằng sát thương vật lý cận chiến. Nếu được cường hóa tới +7, phục hồi thêm 10 HP & 1 SP sau khi đánh hạ một quái bằng sát thương vật lý cận chiến.
Arch Angeling Card (Mini Boss) MaxHP +300. Nếu base LUK từ 77 trở lên, HP & SP recovery +100%.
Pharaoh Card (MVP) Giá SP cho các skill -30%.
Kiel-D-01 Card (MVP) After Cast Delay -30%.
Armor Mangkukulam Card MaxSP +10%. Phục hồi 666 HP sau khi đánh hạ một quái vật.
Garment Aliot Card Nếu được trang bị bởi dòng nghề Acolyte, Mage, hoặc Archer, INT +2, MaxSP +5%.
Footgear Abandoned Teddy Bear Card MaxSP +20%. Có cơ hội gây trạng thái Curse lên bạn khi tấn công vật lý hoặc phép thuật.
Sohee Card MaxSP +15%. SP recovery +3%.
Eggyra Card SP recovery +15%.
Merman Card HP & SP recovery +10%
Gold Acidus Card MaxHP & MaxSP +4%. nếu được cường hóa từ 4 (và không cao hơn), MaxHP & MaxSP +8%, HP & SP recovery +5%.
Card Set Card Thông tin chi tiết
Headgear Incubus Card INT -3, MaxSP +150, SP recovery -20%.
Armor Succubus Card VIT -3, MaxHP +1000, HP recovery -20%.
Set bonus INT +4, VIT +4, HP & SP recovery 30%.

Excellion Set đã có thể được tạo ra bằng cách sử dụng các vật liệu rớt bởi quái trong Charleston Crisis instance. Bộ này có thể được trang bị khi bạn đạt tới Lv 99. Chúng rất hữu hiệu trong việc giảm vời để giảm thiểu Skill Delay và nếu enchant phù hợp, chúng có thể cải thiện khả năng hỗ trợ và phòng thủ của bạn đáng kể. Cường hóa Excellion Suit và Wing lên +7 sẽ rất lý tưởng, vì một số enchant bonus chỉ phát huy tác dụng khi trang bị được cường hóa lên +7. Ngoài ra, cường hóa Excellion Suit lên +6 cũng đủ để có thêm MaxHP bonus.

Nhược điểm duy nhất của Bộ Excellion là bạn không thể gắn card vào chúng. Nếu bạn dự định sử dụng bộ này làm trang bị chính của mình, bạn có thể cần một bộ Excellion Suit được enchant với với Frozen Supplement Reactor để phòng trường hợp bạn phải đối mặt với kẻ địch có khả năng gây Frozen cho bạn.

Excellion Set
Set đồ Hiệu ứng Set Bonus
Armor Excellion Suit VIT +6. Nếu Base Lv từ 130 trở lên, thêm VIT +4. Mỗi 3 level cường hóa, MaxHP +4%. Không thể bị hủy trong chiến trận. Skill Delay -10%. Nếu Base Lv từ 130 trở lên, thêm Skill Delay -10%. Perfect Dodge +6.
Garment Excellion Wing Perfect Dodge +8. Nếu Base Lv từ 130 trở lên, thêm Perfect Dodge +2. Với mỗi level cường hóa, Flee +2.

Các Enchant đề nghị (cho armor và suit):

  • SP Supplement Reactor : MaxSP +3%. Tối đa 3 miếng.
  • HP Supplement Reactor : MaxHP +5%. Tối đa 3 miếng.
  • Recovery 202 Reactor : SP Recovery +50%. Nếu được cường hóa tới +7, thêm SP Recovery 50%. Tối đa 3 miếng
  • Recovery 201 Reactor : HP Recovery +50%. Nếu được cường hóa tới +7, thêm HP Recovery 50%. Tối đa 3 miếng.
  • Gặp 2 con robots PLUTO_09 và MARS_01 ở thành phố Verus /navi verus04 162/219 để enchant.

Pets :

  • Evil Nymph Pet : Nếu Evil Nymph trở thành Loyal, MaxSP +30, tăng hồi phục SP tự nhiên.
  • Incubus Pet : Nếu Incubus trở thành loyal, MaxSP +5%, có cơ hội chuyển sát thương thành SP khi tấn công vật lý.

Nếu bạn thường tham gia nhóm với các dòng nghề khác nhau, đây là cách họ có thể giúp bạn phục hồi SP / tiêu thụ SP hiệu quả hơn.:

  • Dòng nghề Alchemist sử dụng Blue Potions cho skill Potion Pitcher Lv 5 để hồi phục SP cho một thành viên trong nhóm.
  • Dòng nghề Dancer có thể dùng skill Service For You để giảm giá SP và tăng MaxSP.
  • Nếu có các Maestros và hoặc Wanderers trong nhóm, họ có thể dùng skill Song of Mana để giúp tăng phục hồi SP tự nhiên.
  • Dòng nghề Scholar/Professor có thể dùng Soul Change để phục hồi SP cho một thành viên.
  • Nếu nhân vật của bạn đã lập gia đình, nhân vật phối ngẫu của bạn có thể dùng Undying Love để phục hồi SP cho bạn.

Trang bị cho PvP/BG/WoE/Biolab

Giả dụ AB đóng vai trò hỗ trợ là chủ yếu trong PvP/BG/WoE/Biolab, việc có càng nhiều đề kháng với Demi-Human là một yêu cầu không thể bỏ qua. Dưới đây là một số trang bị để tham khảo, bạn có thể kết hợp chúng với các card debuff và / hoặc kháng thuộc tính cho phù hợp với nhu cầu của bạn.

WoE Robe Set (Lv 95)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Armor WoE Robe [1] MDEF +20. Sát thương nhận từ enemy players -2%. Nếu được cường hóa tới +6, Flee 5, ranged damage received -15%. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP +1000, MaxSP +100. INT +5, MDEF +10. Sát thương nhận từ enemy players -15%.
Garment WoE Muffler [1] MDEF +10. Sát thương nhận từ enemy players -1%.
Footgear WoE Shoes [1] MDEF +10. Sát thương nhận từ enemy players -1%.

Tất cả các trang bị của set đồ có thể kiếm được qua hệ thống Guild Dungeon Investment. Các hiệu ứng của WoE Set chỉ có tác dụng trong WoE, PvP, và Battlegrounds. Đây là bộ trang bị dùng trong GvG và PvP, do MDEF cao và có mức giảm sát thương đáng kể (bao gồm cả Doram / Summoner). Mặc dù bạn có thể sử dụng Pneuma để vô hiệu hóa hoàn toàn sát thương tầm xa, nhưng vẫn nên lấy +6 WoE Robe để có thể giảm giảm sát thương tầm xa trong trường hợp không thể dùng Prneuma.

Glorious Set (Lv 81)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Armor Glorious Suit MaxHP +20%. Đề kháng kẻ địch kẻ địch Demi-human 7%. Sát thương lên tất cả kẻ địch +5%, MATK +5%. hiệu quả của Heal +3%, miễn nhiễm với trạng thái Freezing.
Garment Glorious Muffler MaxHP +5%. Đề kháng kẻ địch Demi-human 5%.
Footgear Glorious Shoes MaxHP +10%. Đề kháng kẻ địch Demi-human 4%. tăng tốc độ di chuyển.

Tất cả các trang bị của Glorious Set đều bị ràng buộc tài khoản, và có thể được mua bằng Valor Badge từ Battleground. Set đồ này cho thêm đề kháng với kẻ địch Demi-human. Mặc dù không có slot, nhưng nó giúp tăng MaxHP đáng kể và có một số set bonus tương đối hữu ích khi được trang bị cùng nhau. Nếu bạn thường mạo hiểm vào Biolabs hoặc Wolfchev's Laboratory, hãy cân nhắc việc lấy set đồ này để tăng khả năng phòng thủ và sinh tồn.

Medic's Robe Set (Lv 80)
Set đồ Hiệu ứng Set bonus
Armor Medic's Robe [1] Đề kháng kẻ địch Demi-human 2%. MaxHP +150, MDEF +2. INT +3, MaxHP +12%. hiệu quả của Heal +6%. Variable Cast Time của Holy Light -50%. Nhận sát thương gấp 3 từ kẻ địch không phải là Demi-human. Khi nhận sát thương vật lý, có cở hội ban thuộc tính Ghost cho Armor trong 10 giây.
Garment Commander's Manteau [1] Đề kháng kẻ địch Demi-human 1%. MaxHP +50, MDEF +1.
Footgear Combat Boots [1] Đề kháng kẻ địch Demi-human 1%. MaxHP +100, MDEF +1.

Tất cả các trang bị của Medic's Robe Set đều bị ràng buộc tài khoản, và có thể được mua bằng Valor Badge từ Battleground. Set trang bị này là tiền thân của WoE Robe, Affection, và Judgement set. Tuy nhiên, các hiệu ứng của set đồ này có thể có tác dụng cả bên ngoài PvP / BG / WoE, và hơn nữa tất cả các trang bị đều có slot, bạn cũng sử dụng set đồ này khi đi các bản đồ Biolab.

Other PvP/BG/WoE Gears
Loại Trang bị Hiệu ứng Cách tìm
Headgear Feather Beret Đề kháng kẻ địch Demi-human 10%. MDEF +1. Làm quest
Beret Đề kháng kẻ địch Demi-human 10%. Không thể cường hóa được. Rớt bởi Echio, Vanberk.
Piamette's Brown Ears [1] Đề kháng kẻ địch Demi-human 5%. MaxHP +10%. Với mỗi level cường hóa, MATK +2.
Large Hibiscus [1] MDEF +15. Cash Shop
Mid Headgear Challenger's Blindfold Đề kháng kẻ địch Demi-human 5%.
Blush of Groom Đề kháng kẻ địch Demi-human 3%. Cash Shop
Black Frame Glasses [1] MDEF +2, INT +1. Cash Shop
Reginrev's Wings Water, Fire, Undead, và Đề kháng thuộc tính Ghost 3%. Cash Shop
Lower Headgear Handkerchief in Mouth Đề kháng kẻ địch Demi-human 3%.
Gentleman's Pipe Đề kháng kẻ địch Demi-human 2%. Cash Shop
Poker Card In Mouth Đề kháng kẻ địch Demi-human 2%. Cash Shop
Four Leaf Clover MDEF +2, LUK 3.
Weapon Vellum Bible (Lv 95) (Effects only apply during WoE & PvP) Vũ khí Lv 4. MATK +125. Increase hiệu quả của Heal tăng theo base level. Nếu được cường hóa tới +6, loại bỏ reuse delay của Lauda Agnus, Lauda Ramus, và Clearance; tăng giá SP của chúng thêm 60. Rớt bởi Abysmal Dark Priest.
Long Mace (Lv 40) Vũ khí Lv 4. Đề kháng tấn công tầm xa +10%. Có thể enchant ở Malangdo. Rớt bởi Moonlight Flower MVP.
Mace [4] (Lv 2) Vũ khí Lv 1. Một loại vũ khí 4-slotted thông dụng dùng để gắn card (Ví dụ Essence of Evil VIT +3), và không giảm nhiều ASPD. Rớt bởi Skeleton.
Shield Valkryja's Shield [1] (Lv 65) MDEF +5. Đề kháng thuộc tính Water, Fire, Undead, và Shadow +20%. Shield thông dụng được dùng để kháng các đòn tấn công thuộc tính Water/Fire của Dragon Breath của Rune Knight. Rớt bởi Valkyrie mini boss.
Immune Shield [1] Với mỗi lvl cường hóa từ +5, kháng thuộc tính Neutral +1%, tới tối đa là +12. Nếu được cường hóa tới +7, thêm Kháng thuộc tính Neutral +5%. Nếu được cường hóa tới +9, Đề kháng Water, Earth, Fire, và Wind +5%. Là shield tốt giúp kháng lại các đòn tấn công thuộc tính Neutral/forced Neutral như một số đòn combo của Sura. Cashop
Gray Shield [1] (Lv 120) MDEF +10. Kháng Holy 30%. Mỗi 3 level cường hóa, MDEF +1. Với mỗi level cường hóa, kháng Holy 1%. Shield này cho MDEF cao, và có thể tăng thêm theo level cường hóa. Mua bằng Gray Shards từ Ghost Palace.
Royal Guard Shield [1] (Lv 100) Has 0.5% cơ hội tự động dùng Assumptio Lv 3 lên bạn khi nhận sát thương cận chiến. Với mỗi level cường hóa, thêm 0.3% cơ hội tự động dùng Assumptio, thêm DEF +10 and MDEF +1. Cho phép sử dụng Shield Spell Lv 1. Shield có nhiều MDEF. Mua bằng Honor Token từ Banquet for Heroes.
Magic Reflector [1] (Lv 99) MDEF +10. Có 3% phản hồi phép thuật lên mục tiêu đơn. Nếu được cường hóa tới +7, thêm 3% cơ hội phản hồi phép thuật. Nếu được cường hóa tới +9, thêm 3% cơ hội phản hồi phép thuật. Mua bằng Geffen Magic Tournament Coin ở Geffen Magic Tournament.
Platinum Shield (Lv 68 High Acolyte/High Priest) MDEF +5. Đề kháng kẻ địch cở vừa và lớn +15%. Đề kháng kẻ địch loại Undead +10%. Khi nhận sát thương phép thuật, có 40% cơ hội phản hồi phép thuật trong 2 giây. Khá hữu dụng trong PvP để đối phó với các dòng nghề dùng phép thuật. Rớt bởi Sword Master.
Accessory Black Rosary [1] (Lv 90) MDEF +15. Kết hợp với Essence of Evil VIT +3 để có thêm MDEF. Rớt bởi Dark Priest, Wraith Dead.
VIT Glove [1] (Lv 100) MaxHP +100, MaxSP +20. Mỗi 10 base VIT, MaxHP +50. Nếu base VIT từ 110 trở lên, MaxHP +1%. Mua bằng Splendide Coin ở Eclage.
Glorious Ring (Lv 81) MaxHP +300. Đề kháng thuộc tính Water, Wind, Earth, và Fire +10%. ASPD +5%. Variable Cast Time -3%. hiệu quả của Heal +5%. Ràng buộc tài khoản. Mua bằng Valor Badge ở Battleground
Advanced Safety Ring (Lv 50) MDEF +5, DEF 10, Tất cả Stats +1. Làm ở Eden Group Crystal Synthesis.

Các loại Card

Slot Card Thông tin chi tiết
Headgear Gemini S-58 Card Nếu base VIT từ 80 trở lên, đề kháng Stone Curse và Sleep +50%. Nếu base AGI từ 90 trở lên, đề kháng Stun +30%.
Giearth Card Đề kháng thuộc tính Earth +15%. Miễn nhiễm với trạng thái Chaos (debuff khiến bạn mất phương hướng). Giúp phòng thủ với các skill Earth Strain, Earth Grave.
Dryad Card Đề kháng thuộc tính Earth +10%. Cho cơ hội kiếm được Green Live sau khi đánh hạ quái loại Plant (thực vật).
Giant Hornet Card Đề kháng thuộc tính Wind +10%. Cho cơ hội kiếm được Wind of Verdure sau khi đánh hạ quái loại Insect (côn trùng). Giúp phòng thủ với các skill Chain Lightning, Varetyr Spear.
Leaf Cat Card Đề kháng thuộc tính Water 10%. Cho cơ hội kiếm được Crystal Blue sau khi đánh hạ quái loại Fish or Shellfish. Giúp phòng thủ với các skill Diamond Dust, Water Dragon Breath.
Armor Marc Card Miễn nhiễm với Frozen. Đề kháng thuộc tính Water +5%.
Pecopeco Card MaxHP +10%.
Frus Card Has a cơ hội phản hồi phép thuật theo công thức (level cường hóa của armor * 2 (tối đa là +10)).
Evil Druid Card Ban thuộc tính Undead cho Armor (Miễn nhiễm với trạng thái Frozen, Stone Curse. Không thể hồi phục HP từ các skill healing. Nhận 125% từ các đòn tấn công thuộc tính Fire và 150% từ các đòn tấn công thuộc tính Holy. Đề kháng thuộc tính Poison và Shadow. Miễn nhiễm với thuộc tính Undead). INT +1, DEF +1.
Bathory Card Ban thuộc tính Shadow cho Armor (nhận 125% sát thương từ thuộc tính Holy. Nhận 50% sát thương từ thuộc tính Poison, 75% sát thương từ thuộc tính Ghost. Miễn nhiễm với thuộc tính Undead và Shadow).
Angeling Card Ban thuộc tính Holy cho Armor (nhận 75% sát thương từ thuộc tính Fire, Water, Wind, Earth, và Ghost. Nhận 125% sát thương từ thuộc tính Shadow. Miễn nhiễm với thuộc tính Holy).
Ghostring Card Ban thuộc tính Ghost cho Armor (nhận 70% sát thương thuộc tính Neutral. Nhận 125% sát thương thuộc tính Ghost). HP recovery -25%.
Weapon Essence of Evil VIT +3 VIT +4, DEF 12, MDEF +8, AGI -4. Có thể bỏ vào bất kỳ slot nào nhưng bạn có thể gắn 4 cái vào Mace [4] để có thêm MDEF.
Shield Thara Frog Card Đề kháng kẻ địch Demi-human 30%.
Orc Warrior Card Đề kháng kẻ địch loại Brute (và Doram) +30%.
Hodremlin Card Đề kháng quái loại Nhỏ, Vừa và Lớn +15%. Có cơ hội có được Perfect Dodge +30 trong 10 giây khi nhận sát thương vật lý hoặc phép thuật.
Khalitzburg Knight Card DEF 20. Đề kháng quái loại Vừa & Lớn +25%.
Garment Deviling Card Kháng thuộc tính Neutral +50%. Đề kháng các thuộc tính khác -50%.
Raydric Card Kháng thuộc tính Neutral +20%.
Orc Baby Card Kháng thuộc tính Neutral +10%, Flee +10. Nếu được cường hóa tới +9, kháng thuộc tính Neutral +15%, Flee +15.
Noxious Card Kháng thuộc tính Neutral +10%. Đề kháng sát thương vật lý tầm xa +10%.
Randel Card Cho phép sử dụng Auto Guard Lv 3 (cần phải trang bị khiên).
Marionette Card Đề kháng thuộc tính Ghost +30%, Flee +5. Ngoài việc có thể stack MDEF, nó còn giúp bạn tăng cao khả năng sống sót khi bị trúng các skill Soul ExpansionSilvervine Stem Spear Lv 5.
Hode Card Đề kháng thuộc tính Earth +30%, Flee +5.
Dustiness Card Đề kháng thuộc tính Wind +30%, Flee +5.
Marse Card Đề kháng thuộc tính Water +30%, Flee +5. Giúp phòng thủ với skill Water Dragon Breath.
Jakk Card Đề kháng thuộc tính Fire 30%, Flee +5. Giúp phòng thủ với skill Dragon Breath.
Footgear Green Ferus Card MaxHP +10%, VIT +1.
Matyr Card MaxHP +10%, AGI 1.
Firelock Soldier Card STR +2. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP & MaxSP +10%.
Verit Card MaxHP & MaxSP +8%.
Cat O' Nine Tails Card MDEF +3, có 5% cơ hội phản hồi sát thương phép thuật.
Accessory Alligator Card Đề kháng sát thương vật lý tầm xa 5%.
Essence of Evil VIT +3 VIT +4, DEF 12, MDEF +8, AGI -4. Có thể gắn vào bất kỳ slot nào nhưng bạn có thể gắn vào Black Rosary để có thêm MDEF.
Smokie Card Cho phép sử dụng Hiding Lv 1
Frilldora Card Cho phép sử dụng Cloaking Lv 1 (phải dụng cạnh một bức tường. và phải luôn đứng cạnh bức tường mới có tác dụng)

Lời khuyên người mới chơi AB ở PvP/BG/WoE

Khi trong PvP/BG/WoE bạn chỉ có thể giúp cho nhóm được khi khả năng sống sót của bạn cao. Để tăng khả năng sống sót, bạn phải chuẩn bị không chỉ về trang bị và vật phẩm hỗ trợ mà còn cần phải biết bạn đang chiến đấu chống lại ai. Phần này cung cấp một số kiến thức dòng nghề khác để bạn có thể hiểu và có cách đối phó phù hợp nhất.

Đầu tiên bạn cần phải nhớ là bạn không thể sử dụng Clearance trên những người không cùng nhóm với bạn. Nó hoạt động như Dispell nhưng không thể được sử dụng cho tất cả mọi người như Dispell. Đừng nghe lời người khác sử dụng Clearance lên kẻ địch. Hãy tha thứ cho họ vì họ không biết họ đang làm gì. Hãy nhớ chỉ sử dụng Clearance cho các thành viên trong nhóm của bạn hoặc trên quái vật bình thường. Hãy để Sorcerer xử lý việc đó.

Dòng nghề Swordman

  • Rune Knight: Thông thường người dùng Dragon Breath được hỗ trợ bởi Minstrels, để có thể spam skill này. Bạn có thể sử dụng Pneuma để chặn Dragon Breath nhưng hãy thận trọng vì họ có thể chuyển sang sử dụng các skill cận chiến khác để tấn công. Họ cũng có thể sử dụng tất cả các loại thủ thuật kỳ lạ và buff từ các đá Rune Stone của họ. Hãy luôn giữ Kyrie Eleison hoạt động khi gặp họ để tăng khả năng sống còn.
  • Royal Guard: Nếu họ là những người Devotion tank và đang dùng skill này cho người của họ thì thường họ sẽ không làm phiền bạn. Nếu không phải, đánh bạn như điên. Skill họ thường dùng là Banishing Point với tầm sát thương là 7. Họ cũng có thể sử dụng Moon Slasher để buộc bạn ngồi xuống. Nếu bạn không có Full Chemical Protection, họ có thể cố gắng làm hư trang bị của bạn bằng Pinpoint Attack. Hãy tránh xa họ nếu có thể. Nếu không thể tránh họ được thì dụng Kyrie Eleison trên người rồi bỏ chạy!

Dòng nghề Thief

  • Guillotine Cross: Hãy luôn giữ cho Ruwach hoạt động để ngăn chặn họ lẻn đến gần bạn. Điểm mạnh của họ là sát thương cận chiến, vì vậy hãy giữ Safety Wall và Kyrie Eleison luôn hoạt động. Nói chung là họ không quá nguy hiểm nếu bạn có phản xạ tốt, và nhanh chóng sử dụng các skill phòng thủ và vật phẩm hồi phục HP.
  • Shadow Chaser: Mặc dù họ sẽ không trực tiếp giết bạn, nhưng họ thường sẽ sử dụng Masquerade Ignorance để vô hiệu hóa và không cho bạn sử dụng bất kỳ skill nào. Bạn cũng nên coi chừng skill Masquerade Weakness của họ (loại bỏ vũ khí và khiên của bạn) và skill Masquerade Laziness (làm tăng thời gian cần để dùng skill của bạn). Không có cách nào để chữa trị Masquerade, và không có cách nào để miễn nhiễm với skill này. Tuy nhiên nếu bạn có AGI cao hơn và giới hạn trọng lượng cao thì nó có thể giúp chống lại Masquerade, tuy nhiên thông tin này chưa được kiểm định. Họ cũng có thể tạo ra một số bẫy rất gây khó chịu như Manhole và Bloody Lust. Vì vậy, nếu bạn thấy một Shadow Chaser đang rình rập xung quanh, thì nên cẩn trọng với những nơi bạn đi tới! Hyax tránh xa họ nếu có thể để đỡ bị phiền phức.

Dòng nghề Merchant

  • Mechanic: Nếu bạn phát hiện ra một Machenic đang điều khiển Robot tiến lại gần nhóm của bạn, hãy báo cho mọi người ngay lập tức! Họ là những Machenic sử dụng Mado Gear sẽ xông vào để dụng skill Self Destruction để gây sát thương lớn cho mọi người trong nhóm. Họ không thực sự mất đi khả năng chiến đấu sau khi đã hủy Mado gear của họ, vì họ có thể sử dụng các đòn tấn công tầm xa như Axe Boomerang để hạ gục từng người một trong nhóm, vì vậy hãy cảnh giác với họ.
  • Genetic: Khi được điều khiển bởi người chơi hay, Genetic là một cơn ác mộng tồi tệ nhất của bạn. Họ có thể sử dụng Mandragora Howling và Illusion Doping để thực sự làm bạn khó chịu. Nhưng bạn phải bình tĩnh. Trước tiên hãy xóa cả hai debuff khỏi bạn bằng skill Offertorium, sau đó sử dụng Lauda Ramus để xóa Mandragora Howling khỏi các thành viên trong nhóm của bạn. Các skill gây sát thương của họ trong PvP / GvG bao gồm nhưng không giới hạn ở Hell’s Plant và Crazy Weed. Họ di chuyển lẹ và đánh rất rát. Đừng nên lén phén đến gần họ một mình. Có lẽ tốt nhất là không nên động vào họ (trừ khi bạn đã có áo giáp gắn thẻ Ghostring).

Dòng nghề Archer

  • Ranger: Họ thường là một phần của đội tấn công barricade và thường sử dụng tấn công tầm xa lên kẻ địch. Nếu bạn ở trong đội bảo vệ barricade, công việc của bạn là khiến họ không thể phá hủy barricade được bằng cách dùng Pneuma vào các barricade. Bạn có gập phải bẫy của Ranger PvP và BG và họ có thể gây sát thương lớn cho bạn với skill Unlimit Arrow Storm của họ hoặc nếu họ sử dụng các build bất thường ví dụ: spam Warg Strike lên bạn. Nhưng nhìn chung họ cũng không quá nguy hiểm nếu bạn có phản xạ tốt với các skill phòng thủ.
  • Minstrel & Wanderer: Trong BG / WoE, họ thường phải là người chuyên về công (ít nhất là người gây sát thương chính của nhóm), nhưng điều đó không có nghĩa là họ không thể làm phiền và làm tổn thương bạn theo cách đặc biệt của họ. Họ thường sẽ làm bạn chậm lại với Please Don't Forget Me, debuff bạn / đồng đội của bạn bằng Harmonize hoặc làm bạn bất động với Deep Sleep Lullaby và Poem of the Netherworld. Bạn có thể gỡ bỏ ảnh hưởng Poem of Netherworld bằng Status Recovery nhưng hãy cẩn thận với Deep Sleep Lullaby Metallic Sound; với các trang bị phù hợp, nó có khả năng đánh gục bạn nếu không cẩn trọng.

Dòng nghề Mage

  • Warlock: Một số Warlock có khuynh hướng thiên về debuff mọi người bằng Stasis. Nếu bị debuff, bạn hãy chữa nó bằng Status Recovery và sau đó giúp đỡ đồng đội liền. Các Warlock có build theo đường công có thể sử dụng Wind (Chain Lightning), Earth (Earth Strain, có cơ hội loại bỏ trang bị của bạn nếu bạn không có Full Chemical Protection), và phép thuật thuộc tính Ghost (spam skill Intense TelekinesisSoul Expansion) để gây sát thương trong một khu vực rộng lớn, hoặc để gây sát lên những người chơi đang tập trung lại với nhau trên một chổ nhỏ. Thỉnh thoảng họ sử dụng Comet để gây trạng thái Burning lên bạn, nhưng bạn có thể loại bỏ nó bằng Lauda Agnus. Họ là lý do tại mà bạn cần các trang bị tăng MDEF và tăng đề kháng thuộc tính.
  • Sorcerer: Với là tin xấu, họ có khả năng gây sát thương AoE bằng phép thuật (và sát thương của họ rất rát nếu đó là một người chơi hay) và đồng thời liên tục gây ra các trạng thái debuff như Deep Sleep (Arrullo) và Crystallization (Diamond Dust). Với tin tốt; bạn có cách chữa trị cho trạng thái nào mà họ lây lan, cụ thể là Lauda AgnusLauda Ramus. Như đã nói, khả năng tấn công và gây sát thương của họ rất linh hoạt, vì vậy hãy thận trọng nếu bạn gặp phải Sorcerer của địch.

Dòng nghề Acolyte

  • Arch Bishop: Hầu như tất cả (nếu không phải tất cả) AB tham gia BG / PvP / WoE đều chuyên về hỗ trợ và phòng thủ vì họ quá bận rộn để giữ cho họ và đồng đội của họ sống sót. Mặc dù vậy, họ không hoàn toàn vô hại. Họ có thể loại bỏ Assumptio của kẻ địch bằng cách sử dụng Kyrie Eleison Lv 1 lên kẻ địch, sau đó loại bỏ Kyrie bằng Holy Light. Họ cũng có bồi thêm Decrease Agility và sử dụng Lex Aeterna lên kẻ địch để giúp đồng đội của họ dễ dàng kết liễu kẻ địch. Thật không may, có được miễn nhiễm với Silence rất dễ dàng đối với hầu hết các lớp job hiện nay. Nếu bạn vẫn muốn thử sử dụng Lex Divina hoặc Silentium, hãy chọn ai đó có vẻ như họ có INT , VIT, và LUK thấp.
  • Sura: Họ có khả năng đột nhiên xuất hiện trong hàng ngũ của bạn, vô hiệu hóa mọi người xung quanh bằng Cursed Circle, và gây sát thương cực lớn bằng các combo skill (thường là Tiger Cannon). Hầu hết các skill của họ là cận chiến và có thể bị chặn bằng Safety Wall và Kyrie Eleison, do đó, điều rất quan trọng đối với bạn là có phản xạ nhanh. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng Gates of Hell Lv 5 trở lên được coi là tấn công tầm xa, vì vậy bạn phải vô hiệu hóa nó bằng Pneuma. Hãy cẩn thận với skill Windmill của họ vì nó sẽ ép bạn ngồi xuống.

Expanded class (Rebellion, Kagerou, Oboro, Expanded Super Novice): Hầu hết các build của họ đều tập trung vào tấn công tầm xa, có nghĩa là nếu bạn spam Pneuma thường xuyên thì họ sẽ không còn là mối nguy hiểm nữa. Có thể có các ninja spam phép thuật như Rapid Throw và Killing Stroke trong PvP / BG / WoE, vì vậy hãy thận trọng khi bạn nhìn thấy họ. Nếu có Super Novice trong BG / WoE, và thì phần lớn là họ có có mặt để hỗ trợ / tank hoặc kẻ lạm dụng Steel Body với ASPD cao giúp kích hoạt autocast Metoer strike. Nói chúng thì họ cũng không quá nguy hiểm khi gặp phải.

Summoner (Doram race): Nhiều Doram có build tấn công vật lý tầm xa DPS có thể spam skill Picky Peck. Với sự hỗ trợ của Minstrel, họ sẽ trở nên cực kỳ nguy hiểm! Hãy chắc chắn luôn giữ cho Pneuma hoạt động khi đối mặt với họ.Bạn cũng mua Halter Lead từ Cash Shop để giúp bạn di chuyển nhanh và cơ động hơn. Tuy nhiên hãy nhớ rằng nó có 3 giây reuse delay, và bạn không thể sử dụng các skill khi đang cưỡi thú.

Headgear Card Hiệu ứng
Parus Card hiệu quả của Heal +3%. Mỗi 2 level cường hóa, thêm hiệu quả của Heal +1%. Kết hợp với Top Headgear được cường hóa cao là tốt nhất.
Kathryne Keyron Card Với mỗi level cường hóa, cast time -1%. nếu được cường hóa từ 9 trở lên, MATK +2%. Kết hợp với Top Headgear được cường hóa cao là tốt nhất. Chú ý rằng % cast time giảm được sẽ không giúp được nhiều nếu base INT và DEX của bạn đủ cao để giảm phần lớn VCT của các skill.
Isilla Card INT +2. Khi tấn công bằng các đòn phép thuật, có cơ hội có được Flee +30 và tự động dùng Suffragium lên bạn (Variable Cast Time -50%) trong 5 giây. Phù hợp với Slotted Mid Headgear.
Tower Keeper Card INT +1, Variable Cast Time -5%. Phù hợp với Slotted Mid Headgear. Chú ý rằng % cast time giảm được sẽ không giúp được nhiều nếu base INT và DEX của bạn đủ cao để giảm phần lớn VCT của các skill.
Gemini S58 Card Nếu base AGI từ 90 trở lên, đề kháng Stun +30%. Nếu base VIT từ 80 trở lên, đề kháng Stone Curse và Sleep +50%. Phù hợp với Mid Headgear, hiệu ứng có thể stack nếu bạn gắn card vào Top và Mid Headgear. Rất hữu dụng trong Horror Toy Factory và Last Room instance, đặc biệt là khi bạn không có khiên gắn Medusa card, hoặc khi có AGI thấp khiến bạn dễ bị dính trạng thái Sleep.
Nightmare Card AGI 2, Miễn nhiễm với trạng thái Sleep. Phù hợp với Mid Headgear.
Ungoliant Card HP recovery 10%, Miễn nhiễm với trạng thái Bleeding. Phù hợp với Mid Headgear.
Essence of Evil INT +3 or DEX +3 or VIT +3 Phù hợp với Mid Headgear. Để tăng thêm hiệu quả của Heal, sử dụng Essence of Evil INT +3 (INT +4, MATK +12, STR -4). Để giảm Variable Cast time, sử dụng Essence of Evil DEX +3 (DEX +4, Hit 8, LUK -4). Để tăng MDEF, sử dụng Essence of Evil VIT +3 (VIT +4, DEF 12, MDEF +8, AGI -4).
Các Card đề kháng thuộc tính (Leib Olmai Card (Fire), Leaf Cat Card (Water), Giant Hornet Card (Wind), Giearth Card (Earth), Permeter Card(Shadow & Undead)) Các card kháng thuộc tính có thể thay thế cho các potion giúp tăng kháng thuộc tính (ví dụ: Fireproof Potion , Coldproof Potion). Lưu ý rằng chúng chỉ giảm sát thương thuộc tính, nhưng không giảm sát thương thường. Ví dụ, Thẻ Giant Hornet giảm sát thương bạn nhận được từ skill Lord of Vermillion nhưng chúng sẽ không giảm sát thương của các đòn tấn công thông thường từ quái vật có thuộc tính Wind. Giearth Card đáng chú ý vì nó mang lại khả năng miễn dịch với trạng thái Chaos. Ngoài ra, bạn có thể xem xét sử dụng Permeter Card nếu bạn không có ao giáp gắn thẻ Bathory hoặc áo giáp thuộc tính Shadow.
White Lady Card (MVP Card) hiệu quả của Heal +30%, Giá SP cho các skill +15%. Tăng khả năng hồi phục HP bằng Heal nhưng tốn nhiều SP.
Mistress Card (MVP Card) Giá SP cho các skill +25%. Cho phép dùng Skill mà không cần sử dụng Gemstone. Phù hợp với Mid Headgear. Với Card này thì bạn sẽ không cần Blue Gemstone nữa.
Pharaoh Card (MVP Card) Giá SP cho các skill -30%. Bạn cần Card này nếu đang sử dụng White Lady/Mistress Card.
Kiel-D-01 Card (MVP Card) After Cast Delay -30%. Cho phép bạn spam skill có After Cast Delay lâu (global cooldown) như Lex Aeterna, Impositio Manus, vân vân.
Fenrir Card (MVP Card) Fixed Cast Time -70%, MATK +50. Với mỗi level cường hóa, MATK +5. Phù hợp với Top Headgear. Với card này bạn sẽ không bao giờ cần sử dụng Sacrament lên mình nữa.
Maya Purple Card (Mini Boss Card) Cho phép bạn phát hiện kẻ địch ẩn mình. Thường được sử dụng trong BG/WoE.
Dark Illusion Card (Mini Boss Card) Variable Cast Time -10%, MaxHP & MaxSP -10%. Nếu được trang bị với giày có gắn Dark Lord, Variable Cast Time -20%. Dùng đẻ giảm VCT dù DEX và INT thấp.
Armor Card Hiệu ứng
Pecopeco Card MaxHP +10%. tốt cho những ai mới bắt đầu
Mangkukulam Card MaxSP +10%. Tiêu thụ 666 HP mỗi khi một quái vật bị đánh hạ…. đây không là một vấn đề nếu bạn để các thành viên khác trong nhóm đánh quái. Sẽ rất tốt khi kết hợp với Light of Recovery.
Marc Card Miễn nhiễm với trạng thái Frozen. Rất cần khi đánh nhau với kẻ địch có khả năng sử dụng các skill như Storm Gust và Jack Frost. Một AB bị đóng băng sẽ không giúp được cho đồng đội.!
Dame of Sentinel Card Mỗi 18 base VIT, DEX +1. Bạn sẽ có DEX +5 nếu bạn có 90 base VIT; DEX +6 nếu bạn có 108 base VIT; DEX +7 nếu bạn có 126 base VIT. Khá tốt để giúp giảm Variable Cast Time.
Essence of Evil INT +3 or DEX +3 3 or VIT +3 Sử dụng Essence of Evil INT +3 để tăng hiệu quả của Heal; Essence of Evil DEX +3 để giảm Variable Cast Time; hoặc Essence of Evil VIT +3 để tăng DEF & MDEF.
Cornutus Card Armor sẽ không thể bị hủy trong chiến trận. Bạn nên kết hợp với Orleans' Gown để không phải lo lắng bị mất hiệu ứng không bị gián đoạn khi dùng skill khi đánh nhau với kẻ địch có khả năng phá hủy Armor.
Các card ban thuộc tính: Pasana Card (Fire), Swordfish Card (Water), Dokebi Card (Wind), Sandman Card (Earth) Các card này được sử dụng tùy theo hoàn cảnh và thay thế cho các loại potion thuộc tính (ví dụ: Fireproof Potion , Coldproof Potion ). Chú ý là chúng giúp giảm sát thương của các đòn tấn công thuộc tính, không phải là các đòn tấn công thường. Ví dụ, Dokebi Card giảm sát thương bạn nhận từ First Wind skill, nhưng không giảm sát thương từ các đòn tấn công thường của các quái có thuộc tính Wind. Dokebi Card cũng sẽ khiến bạn yếu với các skill và phép thuật thuộc tính Earth. Các card ban thuộc tính khác cũng theo cùng quy tắc này.
Các card ban thuộc tính khác: Bathory Card (Shadow), Angeling Card (Holy), Evil Druid Card (Undead), Ghostring Card (Ghost), Argiope Card (Poison) Bathory là card rất cần khi đánh nhau với Amdarias ở Old Glast Heim, ví nó cho bạn miễn nhiễm với skill Dark Grand Cross của nó. Evil Druid, Angeling, và Ghostring thường được sử dụng nhiều ở BG/WoE situations. Argiope hữu dụng khi đánh với quái tấn công bằng các skill hoặc phép thuật thuộc tính Poison như Killing Cloud.
Tự động dùng debuff: Bleeding (Killer Mantis Card), Chaos (Creamy Fear Card), Curse (Nightmare Terror Card, Wraith Dead Card), Frozen (Sasquatch Card, Hatii Card), Silence (Disguise Card, Brilight Card), Sleep (Demon Pungus Card), Stone Curse (Pest Card, Dark Frame Card) Các card này cho cơ hội gây ra các trạng thái debuff khác nhau lên kẻ địch khi họ tấn công bạn. Chúng có khả năng làm kẻ địch chậm lại hoặc khiến họ bất động. Các card khiến kẻ địch bất động và thay đổi thuộc tính của họ gồm Sasquatch, Hatii, Pest, và Dark Frame cũng khá hữu dụng nếu bạn level bằng các dòng nghề dùng phép thuật như Wizard, Sage, Ninja, và Summoner/Doram.
Orc Lord Card (MVP Card) phản hồi 30% sát thương vật lý bạn nhận lên kẻ địch đã tấn công bạn. một card tuyết vời để giúp bạn làm nản lòng những ai muốn đánh bạn bằng tấn công vật lý..
Buwaya Card (MVP Card) VIT +4. Khi nhận sát thương bởi các đòn tấn công phép thuật, có cơ hội cao tự động dùng Petrification lên tất cả kẻ địch trong phạm vi 23×23 ô xung quanh bạn. Giúp bạn giải quyết những người gây khó chịu bạn bằng các đòn phép thuật như Water Ball.
Black Coelacanth Card (MVP Card) MaxHP +10%, DEF 100. Tốt hơn Pecopeco Card một chút.
Paladin Card (MVP Card) MaxHP +10%. Nếu base INT từ 110 trở lên, thêm MaxHP +10%. Khi nhận sát thương bởi các đòn tấn công phép thuật, có cơ hội cao tự động dùng Grand Cross Lv 10. Card tốt hơn Pecopeco và Black Coelacanth, dù vậy Grand Cross có thể khiến bạn bị tổn hại nếu không cẩn thận.
Tao Gunka Card (MVP Card) MaxHP +100%, DEF và MDEF -50%.
Weapon Card Hiệu ứng
Essence of Evil INT +3 hoặc DEX +3 or VIT +3 Sử dụng Essence of Evil INT +3 để tăng hiệu quả của Heal; Essence of Evil DEX +3 để giảm Variable Cast Time; hoặc Essence of Evil VIT +3 để gia tăng DEF & MDEF.
White Knight Card Nếu kết hợp với khiên có gắn Khalitzburg Knight, giảm sát thương nhận từ các quái loại Vừa và Lớn thêm 5%.
Andre Larva Card INT +1, MaxSP +10.
Centipede Larva Card INT +1, MATK +3.
Necromancer Card INT +1, bỏ qua 2% MDEF của kẻ địch.
Shield Card Hiệu ứng
Hodremlin Card Sát thương nhận từ các quái loại Nhỏ, Vừa và Lớn -15%. Khi nhận sát thương vật lý hoặc phép thuật, có cơ hội có được Perfect Dodge +30 trong 10 giây.
Khalitzburg Knight Card DEF +20. Sát thương nhận từ các quái loại Vừa và Lớn -25%. Nếu được trang bị với vũ khí có gắn White Knight, giảm thêm 5% sát thương nhận từ các quái loại Vừa và Lớn, cho thêm 15% sát thương lên các quái loại Vừa và Lớn.
Andre Egg Card MaxHP +5%. Rẻ tiền.
Horn Card Sát thương nhận từ các đòn tấn công tầm xas -35%. Không giảm sát thương phép thuật.
Alice Card Sát thương nhận từ Các quái vật Boss -40%. Sát thương nhận từ các quái vật thường +40%. Chỉ nên sử dụng khi đánh Boss, hoặc MvPs triệu hồi các thuộc hạ là Boss.
Medusa Card Miễn nhiễm với trạng thái Stone Curse. Sát thương nhận từ các quái vật chủng loại Demon -15%. Khá tốt khi dùng đánh với Beelzebub hoặc T W O ở Last Room.
Flame Skull Card Đề kháng Stun, Curse, Blind, và Stone Curse 30%. Khi nhận các đòn tấn công vật lý cận chiến, có cơ hội tự động dùng Stun, Curse, Blind, hoặc Stone Curse lên kẻ địch.
Các card đề kháng theo chủng loại quái: Thara Frog Card (Demi-human), Orc Warrior Card (Brute and Doram), Teddy Bear Card(Undead), Khalitzburg Card(Demon), Bigfoot Card(Insect), Rafflesia Card (Fish). Các loại Card sử dụng tùy trường hợp. Hầu hết trong các instance hoặc dungeons có các quái có cùng chủng loại. Ví dụ, Bigfoot ở Faceworm's Nest; Rafflesia ở Malangdo Culvert; Khalitzburg ở Morse's Cave và Temple of the Demon God; Teddy Bear ở Old Glast Heim; Thara Frog ở Biolab và Wolfchev's Laboratory.
Maya Card (MVP Card) 50% cơ hội phản hồi phép thuật ngược lại người tấn công bạn. Không phản hồi các phép thuật dùng trên đất.
Garment Card Hiệu ứng
Deviling Card (Mini Boss Card) kháng các đòn tấn công thuộc tính Neutral +50%. Đề kháng với các thuộc tính khác -50%. Card tốt nhất giúp đề kháng các đòn tấn công thường hoặc các skil thuộc tính Neutral.
Raydric Card Đề kháng thuộc tính Neutral +20%. Card hỗ trợ phòng thủ.
Harpy Card Đề kháng thuộc tính Neutral +15%. Yếu hơn Raydric Card.
Nightmare Ancient Mummy Card Đề kháng thuộc tính Neutral +15%. Với mỗi level cường hóa, sát thương phép thuật thuộc tính Fire +3%. Hữ dụng với các job dùng phép thuật (Wizard, Sage, Ninja).
Arc Elder Card Đề kháng thuộc tính Neutral 15%. Với mỗi level cường hóa, sát thương phép thuật thuộc tính Fire Earth +3%.
Noxious Card Đề kháng thuộc tính Neutral +10%. Đề kháng các đòn tấn công tầm xa +10%. Khá tốt để đối phó với kẻ địch tấn công tầm xa với các skill như Hell's Judgement.
Orc Baby Card Đề kháng thuộc tính Neutral +10%, Flee +10. nếu được cường hóa từ 9 trở lên, Đề kháng thuộc tính Neutral +15%, Flee +15. Kết hợp tốt nhất vơi Giant Snake Skin được cường hóa tới +9 hoặc cao hơn.
Aliot Card Nếu được trang bị bởi dòng nghề Acolyte, INT +2, MaxSP +5%.
Infinite Chimera Card MaxHP +8%, MaxSP +4%.
Jejeling Card Với mỗi 10 base VIT, MaxHP +200. You can gain up to MaxHP +2,600 at 130 base VIT, so this is only good if your maxHP is really low (e.g. non trans/baby Arch Bishop).
Randel Card Cho phép sử dụng Auto Guard Lv 3, Flee 10. A good card to have if you often have to deal with a lot of mobs, or against enemies with high ASPD.
Frilldora Card Cho phép sử dụng Cloaking Lv 1. A situational card for when you need to escape and can find a nearby wall to stick to.
Punk Card Khi nhận sát thương vật lý, gives 5% có cơ hội tự động dùng Quagmire Lv 1. Nếu bạn là tanker trong nhóm thì cũng nên có card này.
Các card đề kháng thuộc tính Jakk Card (Fire), Marse Card(Water), Dustiness Card(Wind), Hode Card (Earth)) and other elemental resist card (Isis (Shadow), Marionette (Ghost), Myst Card(Poison), Orc Zombie (Undead). Các card này dùng tùy theo trường hơp, và có thể kết hợp với các loại potion thuộc tính (Ví dụ: Fireproof Potion , Coldproof Potion ). Chú ý là chúng giúp giảm sát thương của các đòn tấn công thuộc tính, không phải là các đòn tấn công thường. Ví dụ: Jakk Card giảm sát thương bạn nhận từ Meteor Storm và Fire Pillar, nhưng không giảm sát thương từ các đòn tấn công thường của các quái vật có thuộc tính Fire.
Footgear Card Hiệu ứng
Green Ferus Card MaxHP +10%, VIT +1. Card thông dụng cho giày.
Matyr Card MaxHP +10%, AGI 1.
Verit Card MaxHP & MaxSP +8%. Card thông dụng cho giày.
Gold Acidus Card MaxHP & MaxSP +4%. nếu được cường hóa từ 4, thêm MaxHP & MaxSP +4%, HP & SP recovery +5%. Một lựa chọn thay thế cho Verit Card nhưng giày cần phải được nâng cấp tới +4.
Firelock Soldier Card STR +2. Nếu được cường hóa tới +9, MaxHP & MaxSP +10%. Kết hợp tốt nhất với +9 Temporal DEX Boots.
Sohee Card MaxSP +15%, SP recovery +3%. Giúp tăng MaxSP đáng kể.
Abandoned Teddy Bear Card MaxSP +20%. Khi sử dụng các đòn tấn công vật lý và phép thuật, có cơ hội gây trạng thái Curse lên bạn. tốt hơn Sohee Card.
Eggyra Card SP recovery 15%. giúp hồi phục SP nhanh hơn
erman Card HP & SP recovery +10%. Giúp hồi phục HP & SP nhanh hơn
Green Cenere Card MaxHP +2%. Khi nhận sát thương vật lý hoặc phép thuật, có cơ hội hồi phục 1000 HP mỗi giây trong 5 giây. Chỉ tốt khi bạn là một tanker.
Licheni Card Hiệu quả của Heal +5%. MATK +3%. Tăng sát thương phép thuật thuộc tính Holy +5%. Tăng hiệu quả của Heal amount và cũng đồng thờ giúp tăng sát thương phép thuật.
Amon Ra Card (MVP Card) Tất cả Stats +1. Khi nhận sát thương vật lý, có cơ hội tự động dùng Kyrie Eleison Lv 10 lên bạn. Cơ hội dùng skill sẽ tăng nếu bạn có 99 base INT. Phù hợp với tank AB.
Boss Egnigem Cenia Card (MVP Card) MaxHP & MaxSP +10%. Mỗi 10 giây, phục hồi 50 HP và 10 SP. Phù hợp với tank AB.
Dark Lord Card (MVP Card) Khi nhận sát thương vật lý, có cơ hội tự động dùng Meteor Storm Lv 5. Nếu được trang bị với headgear có gắn Dark Illusion, MaxHP & MaxSP +20%. Phù hợp với tank AB.
Accessory Card Hiệu ứng
Phen Card Cho phép không bi gián đoạn khi dùng skill, Variable Cast Time +25%. Phù hợp để level và không bị ảnh hưởng bởi các skill AoE của các Boss.
Bloody Butterfly Card Cho phép không bi gián đoạn khi dùng skill, Variable Cast Time +30%. Phiên bản yếu hơn của Phen Card.
Essence of Evil INT +3 or DEX +3 3 or VIT +3 Sử dụng Essence of Evil INT +3 để tăng hiệu quả của Heal; Essence of Evil DEX +3 để giảm Variable Cast Time hoặc Essence of Evil VIT +3 để tăng DEF & MDEF.
Alligator Card Đề kháng tấn công tầm xa +5%.
Stapo Card Cho phép sử dụng Find Stone & Stone Fling. Bạn có thể dùng để mob các quái.
Smokie Card Cho phép sử dụng Hiding Lv 1. Có thể dùng để tránh các đòn tấn công phép thuật AoE trên đất, hoặc là để lẩn trốn khi cần thiết.
Wraith Card sau khi đánh hạ các quái Undead, cho cơ hội có được Giggling Box .
Beelzebub Card (MVP Card) Variable Cast Time -30%.
Osiris Card (MVP Card) Khi được hồi sinh, HP & SP phục hồi 100%.

Các Pet

Sở hữu thú cưng và khiến chúng trung thành để có được bonus và hiệu ứng từ thú cưng là hoàn toàn không bắt buộc. Hãy nhớ rằng bạn phải luôn mang theo thức ăn thích hợp của chúng ăn, và lòng trung thành của chúng giảm khi bạn chết hoặc cho nó đói quá lâu. Bạn có thể chuyển thú cưng trở lại thành trứng, và sử dụng Pet Incubator sau để triệu hồi chúng lại khi cần bonus. Một con thú cưng trung thành vẫn nên cung cấp bonus và hiệu ứng của nó ngay cả khi nó không mặc đồ phụ kiện nào. Xem Hệ Thống Pet để biết chi tiết về cách thuần hóa và chăm sóc thú cưng.

  • Angeling : Khi trung thành, hiệu quả của Heal +8%, MaxHP +2%.
  • Baby Desert Wolf : Khi trung thành, INT +1, Max SP +20
  • Miyabi Doll : Khi trung thành, INT +1, Variable Cast Time -3%
  • Incubus : Khi trung thành, Max SP +5%, có cơ hội chuyển một phần của sát thương vật lý thành SP.
  • Evil Nymph : Khi trung thành, Max SP +30, tăng SP recovery
  • Loli Ruri : Khi trung thành, Max HP +3%, có thể tự động dùng Heal Lv 1 khi bị tấn công vật lý.
  • Green Maiden : Khi trung thành, đề kháng Demi-human +1%, DEF +1
  • Alice : Khi trung thành, kháng Demi-human +1%, MDEF +1
  • Nightmare Terror : Khi trung thành, đề kháng trạng thái Sleep +10% (Hữu dụng khi bạn có AGI thấp và không có miễn nhiễm với Sleep)
  • Whisper : Khi trung thành, Flee +7, cho phép sử dụng Hiding Lv 1

Các Loại Mora Gear Cho Arch Bishop

Hazy Forest Instance & Wandering Guardian Quest

Bạn cần phải đạt tới Lv 135 trước khi có thể làm Wandering Guardian Quest. Như vậy bạn mới có thể làm 4 daily quest được. Bạn cần phải hoàn thành Wandering Guardian Quest trước khi có thể làm Mora Daily Quest.

  1. Kích hoạt Hazy Forest instance dungeon.
  2. Khi vào trong Hazy Forest, Nói chuyện với Questionable Young Man NPC để bắt đầu Wandering Guardian Quest. Bạn chỉ cần làm Wandering Guardian Quest một lần với mỗi nhân vật.
  3. Tìm Lost Dragon trong Hazy Forest và tiêu diệt nó.
  4. Nói chuyện với NPC Loki ở island #56 trong Hazy Forest.
  5. Tới Mora. Ở hướng tây bắc, góc trái gần Kafra, hãy tìm gặp các NPC Flower-Smelling LadySharp-Eyed Young Man, và nói chuyện với họ. Bạn sẽ nhận được Loki’s Muffler (garment) vàPendant of Guardian (accessory). Wandering Guardian Quest đến đây là kết thúc, và bạn có thể tiến hành làm Mora Daily Quest để kiếm Mora Coin.

Tóm Tắt Về Mora Daily Quest

Có bốn Mora Daily Quest mà mỗi nhân vật có thể thực hiện. Một nhân vật có thể nhận tất cả bốn nhiệm vụ hàng ngày cùng một lúc và họ phải hoàn thành nó trong ngày. Sau đó, họ có thể nhận lại các nhiệm vụ một lần nữa vào cùng thời điểm vào ngày hôm sau.

  1. Item Collecting Quest:
    1. Nói chuyện với Bow-wowWoof-grr để nhận quest.
    2. Nói chuyện với General Good DealerCommodities Dealer để bỏ thời gian cooldown và trả quest.
    3. Bạn sẽ nhận được 2 Mora Coin khi hoàn tất quest của họ.
  2. Hunting Quests:
    1. Nói chuyện với Elephantine để nhận quest.
    2. Nói chuyện với Hotcha để bỏ thời gian cooldown và trả quest.
    3. Bạn sẽ nhận được 3 Mora Coin sau khi hoàn tất các quest.
  3. Find the Lost Soul Quest:
    1. Nói chuyện với Soul Guide để xóa thời gian cooldown và nhận quest.
    2. Bạn có thể nhận ngẫu nhiên từ 0 tới 24 Mora Coin, phụ thuộc vào may mắn và Lost Soul bạn tìm.

Các Quest Khác Để Kiếm Mora Coin

Một số quest thưởng Mora Coin.

  • Find the Research Tools
  • Helping Lope and Euridi
  • Knights of the Neighborhood

Đổi Mora Coin Cho Trang Bị Mora Và Ngược Lại

Các trang bị Mora cho AB (bao gồm Affection Set, Judgement Set, Bible of Promise Vol. 1, và 3 loại Accessory khác nhau) có thể mua bằng Mora Coin với NPC Keeper of Secrets /navi mora 88/90. Mỗi món đồ trị giá là 10 Mora Coin. NPC sẽ cho bạn danh sách các loại trang bị để chọn như Weapon, Armor, Shield, Garment, Footgear, Accessory.

  • Chỉ có 1 loại Shield, và nếu chọn Shield bạn sẽ luôn nhận được Bible of Promise Vol. 1.
  • Nếu bạn chọn Accessory, bạn sẽ ngẫu nhiên nhận một trong 3 loại Accessory.
  • Nếu bạn chọn Weapon, Armor, Garment, hoặc Footgear, bạn sẽ ngẫu nhiên nhận được trang bị Affection hoặc trang bị Judgement.

Bạn có thể nói chuyện với cùng một NPC để tổi Trang bị Mora của AB ra Mora Coin. Tất cả accessory (Light of Cure, Ring of Arch Bishop, Seal of Cathedral) có thể đổi được 10 Mora Coin một cái. Những trang bị Mora của AB có thể dổi được 5 Mora Coin một cái.

Enchanting trang bị Mora của AB

Bạn có thể enchant trang bị Mora của AB với NPC Master of Relics /navi mora 96/74. Bạn cần 2 Mora Coin để enchant một món trang bị. Chú ý có cơ hội món đồ của bạn sẽ bị phá hủy khi enchant.

Enchanting Mora AB Weapons

Mục đích enchant Wand of Affection và Mace of Judgement là để có được phiên bản mạnh hơn của chúng là Empowered Wand of Affection và Empowered Mace of Judgement. NPC Artifact Collector /navi mora 124/82 sẽ đổi vũ khí cho bạn nếu bạn có trang bị Mora được enchant và cường hóa thỏa các điều kiện sau:

  • Level cường hóa: +7 Wand of Affection hoặc +7 Mace of Judgement
  • Enchant:
    • Wand of Affection: MATK +2%, hoặc DEX +4, hoặc INT +5
    • Mace of Judgement: ATK +3%, hoặc DEX +4, hoặc STR +5

Một số việc cần chú ý:

  • Wand of Affection và Mace of Judgement là Vũ Khí Lv 3. Bạn có mức cường hóa an toàn tới +5.
  • Empowered Wand of Affection và Empowered Mace of Judgement là Vũ Khí Lv 4. Bạn có mức cường hóa an toàn tới +4.
  • Các enchant cho vũ khí là ngẫu nhiên.
  • DEX +2 và DEX +2 enchant có thể hội đủ tiêu chuẩn để đổi lấy phiên bản Empowered.
  • Có cơ hội vũ khí của bạn sẽ bị phá hủy khi enchant. Hãy chắc là bạn tháo các card ra khỏi vũ khí trước khi cường hóa và enchant chúng.
  • Cường hóa vũ khí lên +7 trước khi enchant không ảnh hưởng đến cơ hội có được enchant bạn muốn.

Leveling

Lv 1 - Lv 99

Hãy trang bị Spiritual Ring với Clip [1] hoặc Rosary để tăng sát thương của skill Heal lên quái vật loại Undead.

  • Lv 1 – Lv 26: Nói chuyện với các NPC sau và làm các quest của họ để nhận EXP và level up.
    • Xung quanh Izlude:
      • Criatura Academy Staff và Information Staff (gần cổng vào Học Viện Criatura, phía bắc Izlude)
      • Shop Helper's NPC Shop Tutorial (Gần Izlude Item Shop)
    • Trong Học Viện Criatura(phía bắc Izlude):
      • Academy Receptionist
      • Therapist's Red Herb Quest và First Aid Tutorial (Criatura Academy 1F, Dispensary)
      • Trainer Mainz's Debuff Tutorial (Criatura Academy 1F, Cafeteria)
      • Adept Adventurer's Pet System Tutorial (Criatura Academy 1F, Armory)
      • Guest Lecturer Mayssel, Verkhasel, và Vicente's Thief Class Tutorial (Criatura Academy 2F, Thief Classroom)
  • Lv 26 – Lv 32:
    • Tới Eden Headquarter khi bạn ở trong thành phố.
    • Đang ký gia nhập với Lime Evenor, sau đó nói chuyện với Instructor Boya để nhận Eden Equipment Quest.
    • Tới Payon Dungeon và nói chuyện với Eden Member Karl ở ngoài dungeon.
    • Săn 15 Skeleton và 10 Poporing, sau đó trả quest cho Karl, rồi báo cáo lại cho Boya ở Eden HQ.
    • Đi vào cái cửa màu xanh và nói chuyện với Administrator Michael để nhận trang bị Eden.
  • Lv 26 – Lv 40: vào sâu hơn bên trong Payon Dungeon tầng 2 và dùng lệnh game /noshift để có thể Heal-bomb Soldier SkeletonArcher Skeletons. Thu thập Skel-Bone chúng rớt ra để làm Lv 26-40 Item Gathering Quest từ Eden Board Quest. Đưa Skel-Bone cho Dashia, phía nam của Payon.
  • Lv 41 – 55: nhận săn Megalodon (Beach Dungeon 3) từ Eden Board Quest. Hoặc là bạn cứ tiếp tục Heal-bomb các quái Undead (Soldier Skeleton, Archer Skeleton, Munak, Bongun) ở Payon Dungeon tầng 2 và tầng 3, hoặcSkeleton Workers ở Coal Mine.
  • Lv 50 – Lv 59: nhận Eden Equipment Quest của Instructor Boya ở Orc Dungeon (Săn 20 Orc Zombies và 20 Orc Skeletons để nâng cấp set đồ Eden Equipment).
  • Lv 56 – Lv 70: nhận săn Mummy (Morroc Pyramid tầng 3) và/ hoặc Munak (Payon Dungeon tầng 3) từ Eden Board Quest. You can also stay in Orc Dungeon và Heal-bomb Orc Zombies.
  • Lv 71 – Lv 79: nhận săn Instructor Ur’s Eden Equipment Quest in Glast Heim St. Abbey (Săn 20 Wraiths và 10 Evil Druids để lấy set Eden Equipment thứ 2).
  • Lv 71 – Lv 85: nhận săn Evil DruidWraith (Glast Heim) từ Eden Board Quest. bạn nên nhận quest này chung với Eden Equipment Quest của Instructor Ur.
  • Lv 85 – Lv 114: vào các nhóm đi Gramps để làm các Gramps Hunting Quest. Sau đó hãy trả quest chỉ sau khi bạn reborn thành High Acolyte/High Priest/Baby Arch Bishop (nếu bạn là Baby Priest).
  • Lv 86 – Lv 90: tới Eden HQ tầng 2 để nhận săn Yao JunFirelock Soldier (Expansion Towns section) từ Eden Board Quest. Đừng nhận săn Pitman hunting quest, vì chúng có thuộc tính Earth và không bị sát thương bởi Heal.
  • Lv 91 – Lv 99: Dark Priests từ Eden Board Quest cho nhiều base EXP nhất trong khoản Lv 91-99t. Hoặc bạn cũng có thể săn Anubis ở Sphinx tầng 4 và Heal-bomb hoặc Turn Undead chúng.
    • Nếu nhận săn các quái khác (e.g. Turtle Dungeon, Rachel Area, Glast Heim Area, etc) thì bạn nên đi chung với nhóm để săn chúng. Sau đó hãy trả quest chỉ sau khi bạn reborn thành High Acolyte/High Priest/Baby Arch Bishop (nếu bạn là Baby Priest).
    • Nhận làm Eden Equipment Quest của Instructor Ur. Anh ta sẽ gởi bạn tới gặp Naomi ở Ice Dungeon để săn 60 Siromas và thu thập một số vật phẩm. Hãy săn trong nhóm để hoàn thành quest. Sau khi hoàn tất bạn sẽ nhận được set đồ Eden Equipment cuối cùng và Eden Weapon Enchant cuối cùng.
    • Lập nhóm với người chơi khác để cày Desert Wolves, Magma Dungeon, Magmarings…cho đến khi bạn đạt tới level 99/70 (High Priest) hoặc 99/50 (Baby Priest).
  • Lv 1 (High Novice): đánh một vài quái ở ngoài Izlude để đủ level đổi thành High Acolyte.
  • High Acolyte: đi tới Port Malaya, mang theo 6 Blue Gemstone và 6 Holy Water, và làm Cautious Village Quest. Nó sẽ cho bạn rất nhiều EXP, khi đạt tới Job level 50 bạn có thể dổi thành High Priest.

Lv 100+

  • Lv 100: làm các Banquet for Heroes quest. Chúng cho rất nhiều base và job experience, bạn cũng có thể kiếm Honor Token cùng một lúc. Banquet for Heroes Daily Quests là những quest lập lại hàng ngày và cũng cho EXP khá khá, tuy nhiên bạn cần có người giúp đỡ săn quái và thu thập vật phẩm quest.
    • Nếu bạn solo thì hãy làm các quest: Learning About the Families, Ritual of Blessing, vàThe Geoborgs quest. Hoàn tất The Royal Head Chef quest sẽ cho bạn làm các quest khác như The Perfect Sauce, Dish Cleaning, và Serving the Grilled Griffin daily.
    • Nếu đi trong nhóm, bạn có thể đi Room of Consciousness instance hoặc sau đó nhận daily Bijou killing quest từ Friedrich Heine. Bạn có thể dùng Resurrection trên Renovated Amdarais ở Room of Consciousness. Bạn cũng có thể làm các quest như Roegenburgs, The Dress Dilemma daily quest, The Wigners, và The Maid and Jurgen daily quest.
  • Lv 100 - Lv 110: nhận Anubis Hunting Quest (Sphinx tầng 4) và hoặc Ectoplasm Gathering Quest (rớt bởi LudeQuve ở Nifflheim ).
  • Lv 111 - Lv 120: nhận Khalitzburg (Glast Heim Chivalry và Castle tầng 2) và Ancient Mummy (Pyramid Basement tầng 2) hunting quest. Bạn nến sử dụng các loại trang bị và card giúp tăng lượng HP hồi phục của Heal nếu bạn solo bằng Sanctuary và Highness Heal.
    • Nightmare Glast Heim: bạn hãy nói chuyện với NPC Fallen Priest gần cổng vào Glast Heim Castle glast_01 190/273. Sau đó chọn “Tầng Một (Lv 100-130)” và trả 5,000 Zeny để vào dungeon. Cẩn thận với Nightmare Mimic.
  • Lv 115 - Lv 144: làm các Gramps Hunting Quest.
  • Lv 120: level tối thiểu để đi Nightmarish Jitterbug và Ghost Palace instance.
  • Lv 121 - Lv 130: nhận Ragged ZombieZombie Slaughter hunting quest, và Clattering Skull collecting quest. Bạn có thể làm các quest này tại Cursed Abbey dungeon. Bạn cũng có thể chọn Remover hunting quest ở Biolabs Dungeon tầng 1.
  • Lv 125: level tối thiểu để đi Airship Assault.
  • Lv 130: level tối thiểu để đi Devil's Tower, Charleston Crisis, và Old Glast Heim. Bạn nên đi OGH Normal trước.
  • Lv 131 - Lv 140: nếu bạn muốn heal-bomb để level, bạn có thể nhận Nightmare Ancient Mummy (Nightmare Pyramid Basement) và Incarnation of Morroc hunting quests, và Crystal of Darkness gathering quest. Bạn cần phải làm Continental Guard Quest để có thể vào bản đồ có Incarnation of Morroc.
  • Lv 140: level tối thiểu để vào một số khu vực, dungeon, và instance dungeon.
    • Level tối thiểu để vào Horror Toy Factory.
    • Dimensional Travel: quest cần làm để vào Bios Island. Sau khi làm xong quest bạn có thể vào Fire Basin, nơi Incarnation of Morroc xuất hiện.
    • Banquet for Heroes: 140 là level tối thiểu cần để vào Restricted Sector (Underground Prison nằm dưới Prontera), và làm một số Banquet for Heroes Daily Quest.
    • Phantasmagorica: cần làm quest này trước để có thể làm Verus Dailies, để vào bản đồ phía bắc của Verus, và để vào Central Laboratory, và Last Room instance dungeon.
  • Lv 141 and beyond: Tại level này chỉ có thể level up với nhóm.
  • Lv 145 - Lv 175: làm Gramps Hunting Quest.

Nguồn

Nguồn lấy từ Novaro